Điều 38. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
- Thành phần hồ sơ: Người có yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 27 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
- Người có yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai nộp Đon yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất;
- Trong thời hạn 30 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đỗi, bổ sung tại khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 27 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP;
- Trường họp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải thành, gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chửng nhận Trong thời hạn 15 ngày;
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 88 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP;
- Tông thòi gian giải quyết là không quá 45 ngày, kể từ ngày ủy ban nhân dân cấp xã nhận được Đơn.