vanban.org

Điều 34. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bỗ sung của Giấy chứng nhận do bị mất — Quyết định 09/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 06/05/2021 Hiệu lực 16/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 09/2021/QĐ-UBND
16/05/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 12/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bỗ sung của Giấy chứng nhận do bị mất

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy dịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận thì phải nộp thêm bản gổc Giấy chứng nhận;

  1. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm q khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 77 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; Điều 16 Thông tư sổ 02/2015/TT-BTNMT và được quy định chi tiết như sau:
  1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân ctr phải khai báo với ủy ban nhân dàn cẩp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung kèm theo Giấy chửng nhận, ủy ban nhàn dàn cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn trong thời hạn 30 ngày.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận, người bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung cùa Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc tại Bộ phận Một cửa cẩp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai;

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); đo đạc địa chính thửa đẩt trong thời hạn 05 ngày (trường hợp phải đo đạc địa chính thửa đất); lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường;
  2. Trong thời hạn 03 ngày, Vãn phòng Đãng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp lại Trang bô sung của Giấy chứng nhận (trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp lại Trang bô sung); cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kết quả hoặc chuyển Bộ phận Một cửa cẩp xã để trả cho người sử dụng đẩt; .

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian niêm yết thông bâo mất Giấy chửng nhận hoặc Trang bô sung kèm theo Giây chứng nhân; không^tứih thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cap xã và chuyển hô sơ đen Chi nhánh VãrTphong đăng ký đât đai (nêu cỏ).