vanban.org

Điều 86. Mức tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IX › Điều 86
Đọc toàn văn

Điều 86. Mức tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất

Trêncơ sở khung giá tiền thuê đất và điều kiện miễn, giảm do Bộ Tài chính quy định,Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức tiền thuê và việc miễn giảm cho từng dựán. Giá tiền thuê đất được giữ không tăng trong thời hạn tối thiểu là 5 năm;khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không vượt quá 15% so với lần điều chỉnh trướcđó.

Trườnghợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thuê đất của Nhà nướcđã trả trước tiền thuê cho suốt thời hạn dự án hoặc cho một số năm, nếu trongthời hạn đó mà có quyết định tăng giá tiền thuê thì tiền thuê đã trả không điềuchỉnh lại.