Điều 48. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Việcmiễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như sau:
1.Các dự án nêu tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanhnghiệp trong 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 02 năm tiếptheo.
2.Các dự án nêu tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này được miễn thuế thu nhập doanhnghiệp trong 02 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếptheo.
3.Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này và các dự án đầu tư vào địa bànkhuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 ăm kể từ khikinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, trừ những dự án được miễnthuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm.
4.Các Doanh nghiệp BOT, BTO, BT đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục địa bàn khuyếnkhích đầu tư; Doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao; doanh nghiệp dịch vụ côngnghệ cao trong Khu công nghệ cao; các dự án trồng rừng và các dựán xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng tại điạ bàn có điều kiện kinhtế xã hội đặc biệt khó khăn; các dự án có quy mô lớn và có tác động lớn đối vớikinh tế xã hội thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuếthu nhập doanh nghiệp trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
5.Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên kinh doanh cólãi.
6.Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên đây không áp dụng đối với cácdự án khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê (trừ trường hợp đầu tư vào địa bànkhuyến khích đầu tư hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước ViệtNam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án đầu tư vào lĩnh vực tàichính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, cung cấp dịch vụ (trừ dự án trong Khucông nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao).