vanban.org

Điều 54. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 54
Đọc toàn văn

Điều 54. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợinhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng các khoản thuvới tổng các khoản chi cộng với các khoản lợi nhuận phụ khác trong năm tínhthuế trừ đi số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư nướcngoài. Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm lợi nhuận chịu thuế của cơsở chính cộng với lợi nhuận chịu thuế của cơ sở phụ (nếu có) của doanh nghiệp.

Việcxác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tạiĐiều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,các Bên hợp doanh được tính vào chi phí các khoản chi được cơ quan thuế xácđịnh là khoản chi hợp lý tài trợ cho các hoạt động vì mục đích từ thiện, nhânđạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.