vanban.org

Điều 30. Thuê tổ chức quản lý — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Thuê tổ chức quản lý

1.Đối với các lĩnh vực khách sạn, văn phòng cho thuê, căn hộ cho thuê, sân golf,thể thao, vui chơi giải trí, khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và một số lĩnhvực khác cần có kỹ năng quản lý chuyên sâu, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, các Bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lý để quản lý hoạt động kinhdoanh.

2.Việc thuê quản lý không được làm thay đổi hoặc tác động tiêu cực đến mục tiêuhoạt động của dự án và lợi ích của Nhà nước Việt Nam đã được quy định tại Giấyphép đầu tư.

3.Việc thuê quản lý được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý ký giữa Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ chức quản lý. Phíquản lý do các Bên thỏa thuận trong hợp đồng quản lý, được tính vào chi phíquản lý của doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh.

Hợpđồng quản lý chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấpthuận.

4.Tổ chức quản lý hoạt động dưới danh nghĩa và sử dụng con dấu, tài khoản củaDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của một hoặc các Bên hợp doanh. Tổ chứcquản lý chịu trách nhiệm trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bênhợp doanh và tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng quản lý.

Tổchức quản lý phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các Bên hợpdoanh có trách nhiệm nộp thay tổ chức quản lý các khoản này cho Nhà nước ViệtNam.

Trongmọi trường hợp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh là ngườichịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức quản lý trước pháp luật ViệtNam đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nêu tại hợp đồng quảnlý. Tổ chức quản lý phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam vềnhững hoạt động của mình nằm ngoài phạm vi hợp đồng quản lý.