vanban.org

Điều 51. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư

1.Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạtđộng đầu tư ở Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thực hiện hoặc đầu tư vàodự án mới theo Luật Đầu tư nước ngoài được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ sốthuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư (trừ những trườnghợp được quy định tại Luật Dầu khí) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a)Tái đầu tư vào những dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệpnêu tại Điều 46 của Nghị định này;

b)Vốn tái đầu tư được sử dụng từ 3 năm trở lên;

c)Đã góp đủ vốn pháp định, vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi trongGiấy phép đầu tư.

2.Mức hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số lợi nhuận tái đầu tư tại ViệtNam được quy định như sau:

a)100% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp 10%;

b)75% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp 15%;

c)50% nếu tái đầu tư vào các dự án thuộc diện được hưởng mức thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp 20%.

3.Khi có yêu cầu sử dụng lợi nhuận tái đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài lập hồ sơ gửiBộ Tài chính để được xem xét hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm:

a)Đơn xin hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư;

b)Cam kết về việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư từ 3 năm trở lên;

c)Cam kết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tư nước ngoài,các Bên hợp doanh về việc Nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định hoặcvốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

d)Bản sao Giấy phép đầu tư;

đ)Giấy chứng nhận của Cơ quan thuế về số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

4.Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thôngbáo quyết định của mình cho Nhà đầu tư nước ngoài; trong trường hợp được chấpthuận, Nhà đầu tư nước ngoài được làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệpcho phần lợi nhuận của mình dùng để tái đầu tư. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưahoặc không chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo cho Nhà đầu tư nước ngoài bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

Trườnghợp số lợi nhuận đã đăng ký tái đầu tư không được sử dụng để tái đầu tư, thìNhà đầu tư nước ngoài phải nộp lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp đã đượchoàn, cộng thêm một khoản tiền lãi được tính bằng lợi tức tiền vay đối với sốthuế phải nộp lại.