vanban.org

Điều 76. Xuất khẩu hàng hoá — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương VII › Điều 76
Đọc toàn văn

Điều 76. Xuất khẩu hàng hoá

Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được trực tiếp xuất khẩuhoặc Uỷ thác xuất khẩu sản phẩm của mình, được nhận Uỷ thác xuất khẩu theo quyđịnh của pháp luật.

Doanhnghiệp làm thủ tục xuất khẩu tại Cơ quan Hải quan mà không phải đăng ký kếhoạch xuất khẩu.

Trừcác mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, danh mục hàng hoá xuất khẩucó điều kiện, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đượctrực tiếp mua hàng hoá, sản phẩm tại thị trường Việt Nam để chế biến xuất khẩuhoặc để xuất khẩu theo quy định của Bộ Thương mại.