vanban.org

Điều 10. Nghĩa vụ nộp thuế của các Bên hợp doanh — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nghĩa vụ nộp thuế của các Bên hợp doanh

1.Bên hợp doanh nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính kháctheo Luật Đầu tư nước ngoài; Bên hợp doanh Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế vàcác nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng đối vớidoanh nghiệp trong nước.

2.Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác của các Bên hợp doanh(gồm cả tiền thuê đất, thuế tài nguyên...) có thể được tính gộp vào phần sảnphẩm được chia cho Bên hợp doanh Việt Nam và Bên hợp doanh Việt Nam có tráchnhiệm nộp cho Nhà nước.