vanban.org

Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

1.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhậpkhẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a)Thiết bị, máy móc;

b)Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiệnvận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiệnthuỷ);

c)Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèmvới thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và vận tải chuyên dùng quy địnhtại điểm b khoản này;

d)Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyềncông nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp,khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ)Vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.

2.Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng,vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.

3.Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 1 và 2 Điềunày được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới côngnghệ.

4.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong lĩnh vực kháchsạn, văn phòng căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật,siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sởkhám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán,dịch vụ tư vấn cũng được áp dụng việc miễn thuế như quy định tại khoản 1 và 3Điều này, trừ các trang thiết bị chỉ được nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu một lầntheo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

5.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư vào dự án thuộcdanh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điềukiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị địnhnày được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khibắt đầu sản xuất.

6.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh đầu tư sản xuất linhkiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyênliệu sản xuất trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

7.Nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu được miễn thuế nhập khẩu.

8.Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.

9.Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật củadự án, Bộ Thương mại hoặc Cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền quyết định danhmục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu nêu trên không được nhượngbán tại thị trường Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, nếu nhượng bán tại thịtrường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại chấp thuận và phải nộp các khoảnthuế liên quan theo quy định của pháp luật.