vanban.org

Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyếnkhích đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khuyếnkhích đầu tư

Thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:

1.20% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a)Doanh nghiệp khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ;

b)Dự án sản xuất không thuộc loại các dự án nêu tại Điều 45 và các khoản 2 và 3Điều này.

2.15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a)Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

b)Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;

c)Doanh nghiệp dịch vụ trong Khu chế xuất;

d)Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;

đ)Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thờihạn hoạt động.

3.10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:

a)Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;

b)Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

c)Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mụcđịa bàn khuyến khích đầu tư;

d)Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệcao; Doanh nghiệp chế xuất;

đ)Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học;

4.Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định nhưsau:         

a)Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nêu tại Điều này được áp dụng trongsuốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêuchuẩn sau:

Thuộcdanh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

Thuộcđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn trong danh mục địa bànkhuyến khích đầu tư;

Pháttriển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Đầutư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Thuộclĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

b)Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm kể từkhi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy địnhtại điểm a khoản 4 Điều này.

c)Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từkhi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy địnhtại điểm a khoản 4 Điều này.

d)Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từkhi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy địnhtại điểm a khoản 4 Điều này.

5.Sau thời gian được hưởng mức thuế suất ưu đãi nêu tại các điểm b, c, d khoản 4Điều này, các dự án phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là25%.

6.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoàiđược giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trườnghợp được hưởng mức thuế là 10%.