vanban.org

Điều 2. Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng tham gia hợp tác đầu tư

Đốitượng tham gia hợp tác đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài gồm:

1.Doanh nghiệp Việt Nam:

a)Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

b)Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c)Doanh nghiệp thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội;

d)Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tưnhân được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2.Cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điềukiện do Chính phủ quy định.

3.Nhà đầu tư nước ngoài.

4.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

5.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

6.Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT, BTO và BT.