vanban.org

Điều 40. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban thanh lý — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban thanh lý

1.Ban thanh lý là tổ chức giúp Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầutư nước ngoài, các Bên hợp doanh trong việc thanh lý doanh nghiệp, thanh lý Hợpđồng hợp tác kinh doanh. Ban thanh lý được sử dụng con dấu của doanh nghiệphoặc của Bên Việt Nam tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh để phục vụ việcthanh lý;

2.Trong quá trình thanh lý, Ban thanh lý có quyền:

a)Yêu cầu Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp,đại diện các Bên hợp doanh, và đề nghị tổ chức, cá nhân khác cung cấp hồ sơ,tài liệu, chứng từ... liên quan đến hoạt động thanh lý;

b)Trong trường hợp cần thiết, mời các tổ chức, chuyên gia Việt Nam hoặc nướcngoài tiến hành kiểm toán, giám định máy móc, thiết bị, nhà xưởng, xác định giátrị còn lại của doanh nghiệp hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3.Ban thanh lý có nhiệm vụ:

a)Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức có liên quan về việc thanhlý doanh nghiệp, thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

b)Xác định giá trị tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp hoặc của Hợpđồng hợp tác kinh doanh;

c)Xác định các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện đối với Nhà nước;

d)Xác định các khoản còn phải thu, phải trả;

đ)Lập phương án thanh lý để Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh, Nhà đầu tưnước ngoài, các Bên hợp doanh chuẩn y;

e)Thực hiện phương án thanh lý đã được chuẩn y;

g)Lập báo cáo kết quả thanh lý trình Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh,Nhà đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh.