vanban.org

Điều 120. Bảo đảm đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương XII › Điều 120
Đọc toàn văn

Điều 120. Bảo đảm đầu tư

1.Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối đãi công bằng và thỏa đáng đối với Nhà đầu tư nướcngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài. Trong trườnghợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham giacó quy định khác với quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm phápluật khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

2.Việc ký các thoả thuận hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm, bảo lãnh về đầu tưchỉ được áp dụng đối với các dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trìnhcủa Chính phủ thuộc lĩnh lực cơ sở hạ tầng, dự án đầu tư theo hợp đồng BOT,BTO, BT và một số dự án đặc biệt quan trọng khác.