vanban.org

Điều 49. Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Điều chỉnh thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuếthu nhập doanh nghiệp

1.Trong quá trình kinh doanh, nếu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bênhợp doanh nước ngoài không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế quy định tại các Điều 46và 48 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư sẽ điều chỉnh mức thuế suất,thời hạn miễn, giảm thuế đã được quy định trong Giấy phép đầu tư.

2.Bộ Tài chính quyết định việc miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành đối vớicác trường hợp gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh do thiên tai, hoả hoạnvà các điều kiện bất khả kháng khác.