vanban.org

Điều 3. Danh mục và lựa chọn dự án đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Danh mục và lựa chọn dự án đầu tư

1.Ban hành kèm theo Nghị định này:

a)Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;

b)Danh mục dự án khuyến khích đầu tư;

c)Danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;

d)Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

đ)Danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu tư.

Căncứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, BộKế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trình Thủ tướngChính phủ xem xét, điều chỉnh danh mục nói trên.

2.Nhà đầu tư được chủ động lựa chọn dự án đầu tư, đối tác đầu tư, hình thức đầu tư,địa bàn, thời hạn đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp địnhphù hợp với quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và Nghị định này.