vanban.org

Điều 101. Quyết toán công trình — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IX › Điều 101
Đọc toàn văn

Điều 101. Quyết toán công trình

1.Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình hoặc hạng mụccông trình đưa vào khai thác sử dụng, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,các Bên hợp doanh gửi báo cáo quyết toán công trình tới Cơ quan cấp Giấy phépđầu tư. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác củabáo cáo quyết toán.

2.Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán công trình, Cơquan cấp Giấy phép đầu tư có trách nhiệm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng kýbáo cáo quyết toán công trình.

Trườnghợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư có thể thẩm định báo cáo quyết toánvốn đầu tư và yêu cầu điều chỉnh vốn đầu tư theo đúng chi phí hợp lý.

3.Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng đưa toàn bộ công trìnhvào sử dụng, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công để lưu trữ theo quy định củapháp luật.

4.Việc xác nhận quyền sở hữu công trình được thực hiện theo quy định của phápluật.