vanban.org

Điều 33. Chuyển nhượng vốn — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chuyển nhượng vốn

1.Khi chuyển nhượng vốn, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanhđăng ký chuyển nhượng vốn với Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.

2.Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng vốn gồm:

a)Đơn đăng ký chuyển nhượng vốn;

b)Hợp đồng chuyển nhượng vốn;

c)Nghị quyết của Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận củacác Bên hợp doanh;

d)Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệdoanh nghiệp;

đ)Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp;

e)Tư cách pháp lý, tình hình tài chính của Bên nhận chuyển nhượng trong trườnghợp chuyển nhượng cho bên ngoài doanh nghiệp.

3.Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chuyển nhượngvốn, Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư.