vanban.org

Điều 35. Chuyển giao không bồi hoàn — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Chuyển giao không bồi hoàn

Trườnghợp Nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản thuộc sởhữu của mình cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam khi hết thời hạn hoạtđộng theo quy định tại Giấy phép đầu tư, thì tài sản chuyển giao phải bảo đảmtrong tình trạng hoạt động bình thường.

Trườnghợp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứthoạt động trước thời hạn do các nguyên nhân không phải là bất khả kháng và nếuviệc chấm dứt này làm thay đổi cam kết chuyển giao không bồi hoàn, thì Nhà đầutư nước ngoài có trách nhiệm hoàn lại những ưu đãi đã được hưởng do cam kếtchuyển giao không bồi hoàn mà có.