vanban.org

Điều 105. Điều kiện đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phépđầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương X › Điều 105
Đọc toàn văn

Điều 105. Điều kiện đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phépđầu tư

Sửa đổi bởi 27/2003/NĐ-CP · hiệu lực 07/05/2003
Sửa đổi bởi 27/2003/NĐ-CP · hiệu lực 07/05/2003

"2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 27/2003/NĐ-CP · hiệu lực 07/05/2003

a) Các dự án có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 80% trở lên;

Sửa đổi bởi 27/2003/NĐ-CP · hiệu lực 07/05/2003

b) Dự án đầu tư vào Khu công nghiệp không thuộc nhóm A, nhưng thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư;

Sửa đổi bởi 27/2003/NĐ-CP · hiệu lực 07/05/2003

c) Thuộc lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư đến 05 triệu USD