Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
1.Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuếthu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được dochuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Namđều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
2.Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:
a)3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:
NgườiViệt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nướcngoài;
Nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
Nhàđầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinhdoanh từ 10 triệu USD trở lên;
Nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.
b)5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phápđịnh hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnhvực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.
c)7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phápđịnh hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trườnghợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.
3.Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.
4.Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưngsau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.