vanban.org

Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương IV › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

1.Lợi nhuận mà Nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả thuếthu nhập doanh nghiệp được hoàn lại do tái đầu tư và lợi nhuận thu được dochuyển nhượng vốn), nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Namđều phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2.Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng như sau:

a)3% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với:

NgườiViệt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật Đầu tư nướcngoài;

Nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Nhàđầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinhdoanh từ 10 triệu USD trở lên;

Nhàđầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

b)5% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phápđịnh hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới10 triệu USD và đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnhvực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

c)7% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài đối với Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phápđịnh hoặc vốn để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trườnghợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.

3.Thuế chuyển lợi nhuận được thu theo từng lần chuyển lợi nhuận.

4.Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưngsau đó không chuyển ra nước ngoài, thì số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại.