vanban.org

Điều 109. Quy trình thẩm định dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấpGiấy phép đầu tư — Nghị định 24/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2003 Thay thế: 108/2006/NĐ-CP · 22/09/2006 Sửa đổi, bổ sung: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 31/07/2000 Hiệu lực 01/08/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam · 24/2000/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CPChưa hợp nhất 07/05/200327/2003/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam · 10/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2000/NĐ-CP › Chương X › Điều 109
Đọc toàn văn

Điều 109. Quy trình thẩm định dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấpGiấy phép đầu tư

1.Đối với dự án nhóm A, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh. Trường hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, BộKế hoạch và Đầu tư tổ chức họp tư vấn với đại diện có thẩm quyền của các cơquan có liên quan để xem xét dự án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Tùytừng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm địnhNhà nước về các dự án đầu tư nghiên cứu và tư vấn để Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định;

2.Đối với dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộKế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cóliên quan trước khi xem xét, quyết định.

3.Thời hạn thẩm định dự án:

a)Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư gửi hồ sơ tới các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh liên quan lấyý kiến;

b)Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Bộ,ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầutư về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà khôngcó ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án;

c)Đối với dự án nhóm A, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồsơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng Chínhphủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với dự án. Trong thờihạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ,Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định về việc cấp Giấy phép đầu tư đối vớidự án;

d)Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồsơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấyphép đầu tư.

Thờihạn trên đây không kể thời gian Nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấyphép đầu tư.

Mọiyêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với Nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sunghồ sơ dự án được thực hiện bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngàynhận hồ sơ hợp lệ .

Saukhi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu tư, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng sao gửi chocác cơ quan có liên quan.

4.Việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án trong các Khu công nghiệp, Khu chếxuất và Khu công nghệ cao thực hiện theo cơ chế Uỷ quyền của Bộ Kế hoạch và Đầutư.