vanban.org

Điều 4. Cách tính định mức kinh tế - kỹ thuật trạm thủy văn — Thông tư 36/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2023 Thay thế: 24/2022/TT-BTNMT · 30/12/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 49/2024/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn · 49/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 24/2022/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn · 24/2022/TT-BTNMT
Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn · 36/2016/TT-BTNMT
28/02/202324/2022/TT-BTNMTThay thế Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2016/TT-BTNMT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cách tính định mức kinh tế - kỹ thuật trạm thủy văn

Việc tính định mức kinh tế - kỹ thuật đối với trạm thủy văn thông qua hệ số điều chỉnh như sau:

1. Công thức tính:

M = M_c \times k

Trong đó:

M là định mức thực tế;

M_c là định mức được đưa ra theo điều kiện chuẩn;

k là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp ảnh hưởng đến mức chuẩn.

2. Các hệ số điều chỉnh

a) Hệ số điều chỉnh đối với định mức lao động

a1) Đo mực nước

- Vùng nước ngọt với hệ số là k_{hn}

TTCông trình, thiết bị quan trắc mực nước$k_{hn}$
1Quan trắc mực nước bằng tuyến cọc, thủy chí1,00
2Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi0,98
3Quan trắc mực nước bằng thiết bị tự động, tự truyền số liệu0,07

- Vùng triều với hệ số là k_{ht}

TTCông trình, thiết bị quan trắc mực nước$k_{ht}$
1Quan trắc mực nước bằng tuyến cọc, thủy chí2,39
2Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi0,98
3Quan trắc mực nước bằng thiết bị tự động, tự truyền số liệu0,07

a2) Đo lưu lượng nước

- Vùng nước ngọt với hệ số là k_{qn}

TTCông trình, thiết bị, phương tiện quan trắc$k_{qn}$
1Đo lưu lượng nước bằng lưu tốc kế (thuyền máy (ca nô), công trình cáp, nôi)1,00
2Đo lưu lượng nước bằng lưu tốc kế trên công trình cáp tuần hoàn0,58
3Đo lưu lượng nước bằng thiết bị tự động theo nguyên lý siêu âm Doppler (ADCP, ADP, ...)0,53

- Vùng triều với hệ số là k_{qt}

TTCông trình, thiết bị, phương tiện quan trắc$k_{qt}$
1Đo lưu lượng nước bằng lưu tốc kế (thuyền máy (ca nô), công trình cáp, nôi)3,10
2Đo lưu lượng nước bằng lưu tốc kế trên công trình cáp tuần hoàn3,07
3Đo lưu lượng nước bằng thiết bị tự động theo nguyên lý siêu âm Doppler (ADCP, ADP, ...)2,90

b) Hệ số điều chỉnh đối với định mức thiết bị

Bảng hệ số điều chỉnh định mức sử dụng thiết bị K_{tb}

STTVùng sông$K_{tb}$
1Thiết bị vùng ngọt1,00
2Thiết bị vùng triều1,35

c) Hệ số điều chỉnh đối với định mức dụng cụ

Hệ số điều chỉnh định mức dụng cụ Kdc

STTVùng sôngKdc
1Vùng ngọt1,00
2Vùng triều1,15

d) Hệ số điều chỉnh đối với định mức vật liệu

Hệ số điều chỉnh định mức vật liệu Kvl

STTVùng sôngKvl
1Vùng ngọt1,00
2Vùng triều1,21