vanban.org

Điều 93. (QCHK-KT3.490). Cất cánh — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 7 › Điều 93
Đọc toàn văn

Điều 93. (QCHK-KT3.490). Cất cánh

1. Người khai thác phải đảm bảo:

a) Trọng lượng cất cánh của trực thăng không được vượt quá trọng lượng cất cánh tối đa quy định trong HFM, phần tính năng hạng A đối với độ cao khí áp và nhiệt độ bên ngoài tại sân bay đi (Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.490 (1) (a) và QCHK-KT 3.510(1)(a));

b) Đối với sân bay có mức cao bằng bề mặt xung quanh, trọng lượng cất cánh của trực thăng phải đảm bảo:

i) Cự li huỷ bỏ cất cánh yêu cầu không vượt quá cự li huỷ bỏ cất cánh công bố;

Ii) Cự li cất cánh yêu cầu không vượt quá cự li cất cánh công bố.

c) Đối với sân bay trực thăng mức cao và sàn cất hạ cánh trực thăng, trọng lượng cất cánh của trực thăng không vượt quá trọng lượng cất cánh tối đa quy định trong HFM đối với phương thức cất cánh đang áp dụng, và phải đảm bảo trực thăng có khả năng:

i) Trong trường hợp một động cơ hỏng tại hoặc trước điểm quyết định cất cánh (TDP), huỷ bỏ cất cánh và hạ cánh trên sân bay trực thăng mức cao hoặc sàn cất hạ cánh trực thăng;

ii) Trong trường hợp một động cơ hỏng tại hoặc sau điểm quyết định cất cánh, tiếp tục cất cánh, bay vượt sân bay mức cao hoặc sàn cất hạ cánh trực thăng, sau đó bay vượt các chướng ngại vật ở dưới quỹ đạo bay với phân cách độ cao ít nhất là 10m(35ft) cho đến cuối cự li cất cánh yêu cầu. Trong trường hợp quỹ đạo bay vượt chướng ngại vật quá 10m(35ft), Cục HKVN có thể cho phép đối với từng sân bay cụ thể (Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.490 (1) (3)(ii).

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, người khai thác phải chú ý các thông số sau tại sân bay cất cánh:

a) Độ cao khí áp;

b) Nhiệt độ không khí bên ngoài;

c) Phương thức cất cánh đang sử dụng tại sân bay; và

d) Không quá 50% thành phần gió ngược theo dự báo hoặc, trường hợp không được cung cấp các thông số này, không dưới 150% thành phần gió xuôi theo dự báo. Việc lựa chọn thành phần gió cho một địa điểm cụ thể có thể được Cục HKVN phê chuẩn (Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.490 (2) (d)).

3. Phần cất cánh thẳng đứng cho đến điểm TDP phải được tiến hành khi vẫn nhìn thấy mặt đất để việc huỷ bỏ cất cánh có thể thực hiện được.