vanban.org

Điều 55. (QCHK-KT3.295). Chọn sân bay trực thăng — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 4 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. (QCHK-KT3.295). Chọn sân bay trực thăng

1. Người khai thác phải xây dựng phương thức chọn sân bay đến và sân bay dự bị theo quy định tại Điều 41 (QCHK-KT3.220) khi lập kế hoạch bay.

2. Đối với chuyến bay trong điều kiện khí tượng cho phép bay bằng thiết bị, người chỉ huy trực thăng phải chọn một sân bay dự bị cho sân bay cất cánh cách sân bay cất cánh tối thiểu 1 giờ bay với tốc độ bay bình thường.

3. Đối với chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị hoặc bay theo quy tắc bay bằng mắt và dẫn đường bằng phương tiện khác không phải bằng địa tiêu, người chỉ huy trực thăng phải xác định ít nhất một sân bay dự bị thích hợp trong kế hoạch khai thác bay, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Nơi đến là sân bay trên bờ biển (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.295(3)(a) và GT của QCHK-KT 3.295(3)(a)));

b) Đối với chuyến bay mà điểm đến là bất kỳ sân bay nào khác trên đất liền, thời gian bay và điều kiện khí tượng tại thời điểm dự tính hạ cánh ở sân bay dự kiến cho phép tiếp cận và hạ cánh theo điều kiện khí tượng bay bằng mắt theo quy định của Cục HKVN;

c) Sân bay dự kiến hạ cánh nằm biệt lập và không có sân bay dự bị. Phải xác định điểm không được quay lại (PNR).

4. Người khai thác phải chọn 2 sân bay dự bị đến khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Các bản tin thời tiết hoặc dự báo thời tiết nơi đến, hoặc kết hợp cả hai, cho thấy rằng trong khoảng thời gian 1 giờ trước và 1 giờ sau thời gian dự kiến đến điều kiện thời tiết sẽ dưới tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng khi lập kế hoạch;

b) Không có thông tin về khí tượng của nơi đến.

5. Sân bay dự bị ngoài khơi có thể được xác định theo các tiêu chí sau đây (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.295(5) và GT của QCHK-KT3.295(5))):

a) Chỉ được sử dụng sân bay dự bị ngoài khơi sau khi qua điểm không được quay lại. Trước điểm không được quay lại phải sử dụng sân bay dự bị trên bờ;

b) Khả năng hạ cánh với một động cơ hỏng có thể thực hiện tại sân bay dự bị;

c) Phải đảm bảo có sàn hạ cánh. Kích thước, cấu hình và chướng ngại vật của từng sàn đỗ trực thăng hoặc các địa điểm hạ cánh khác phải được xem xét để xác định khả năng thích hợp đối với từng loại trực thăng dự định sử dụng;

d) Phải thiết lập tiêu chuẩn thời tiết tối thiểu, có tính đến tính chính xác và độ tin cậy của thông tin khí tượng (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.295(5)(d));

đ) Danh mục thiết bị tối thiểu MEL phải phản ánh các quy định thiết yếu cho loại hình khai thác này;

e) Người khai thác không được chọn sân bay dự bị ngoài khơi trừ khi đã công bố phương thức chọn trong Tài liệu hướng dẫn khai thác và được Cục HKVN phê chuẩn.

6. Người khai thác phải xác định các sân bay dự bị theo quy định trong kế hoạch bay khai thác.