vanban.org

Điều 24. (QCHK-KT3.125). Chứng chỉ, giấy phép mang theo trực thăng — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. (QCHK-KT3.125). Chứng chỉ, giấy phép mang theo trực thăng

(Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3. 125))

1. Người khai thác phải đảm bảo các tài liệu sau đây được mang theo mỗi chuyến bay:

a) Giấy chứng nhận đăng ký trực thăng;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

c) Bản chính hoặc bản sao Giấy chứng nhận tiếng ồn (nếu áp dụng);

d) Bản chính hoặc bản sao Giấy chứng nhận người khai thác (AOC);

đ) Giấy phép lắp đặt các thiết bị vô tuyến của trực thăng;

e) Bản chính hoặc bản sao Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

2. Thành viên tổ bay trên mỗi chuyến bay phải mang theo giấy phép hành nghề còn hiệu lực và các năng định phù hợp khi làm nhiệm vụ trên trực thăng.