vanban.org

Điều 199. (QCHK-KT3.1125). Nhiệm vụ dự bị — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Phần D › Chương 17 › Điều 199
Đọc toàn văn

Điều 199. (QCHK-KT3.1125). Nhiệm vụ dự bị

Khi chọn thành viên tổ bay dự bị, người khai thác phải:

1. Áp dụng các giới hạn sau đây về các khoảng thời gian dự bị đối với các thành viên tổ bay

Các giới hạn dự bị

Thời gian thông báo Thời gian làm dự bị tối đa
0 - 5 giờ 59 phút 12 giờ
Từ 6 giờ trở đi 18 giờ

2. Bảo đảm được cung cấp nơi ở thích hợp đối với một trong các trường hợp sau:

a) Thành viên tổ bay được yêu cầu dự bị ở xa căn cứ chính;

b) Nhiệm vụ dự bị được tiến hành tại sân bay.

3. Phải đảm bảo các mục dưới đây được tính trong tổng thời gian làm nhiệm vụ quy định tại Điều 194 (QCHK-KT3.1085(2) hoặc Điều 195 (QCHK-KT3. 1090(1):

a) 50% thời gian dự bị (không kể 4 giờ đầu tiên của thời gian dự bị thực hiện tại nhà);

b) Nếu được thông báo nhận nhiệm vụ, tính 50% thời gian thông báo nếu thời gian thông báo ít hơn 10 giờ.

4. Đảm bảo khi một thành viên tổ bay đã hoàn tất thời gian dự bị mà không phải nhận nhiệm vụ, thành viên tổ bay này có một thời gian nghỉ ít nhất là 10 giờ trước khi bắt đầu nhiệm vụ hoặc bắt đầu nhiệm vụ dự bị tiếp theo.