vanban.org

Điều 32. (QCHK-KT3.165). Thuê trực thăng — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. (QCHK-KT3.165). Thuê trực thăng

1. Thuật ngữ:

Các từ ngữ sử dụng trong chương này có nghĩa như sau:

a) Thuê tàu bay không có tổ lái (trong Quy chế này được gọi là thuê khô )là thoả thuận thuê mà trực thăng được hoạt động theo Giấy chứng nhận người khai thác (AOC) của người đi thuê theo hợp đồng.

b) Thuê tàu bay có tổ lái (trong Quy chế này được gọi là thuê ướt) là thoả thuận thuê mà trực thăng được hoạt động theo Giấy chứng nhận người khai thác của chủ cho thuê theo hợp đồng.

c) Người khai thác Việt Nam là người khai thác được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận người khai thác theo quy định trong Quy chế này.

2. Việc thuê trực thăng giữa những người khai thác Việt Nam.

a) Cho thuê tàu bay có tổ lái (trong Quy chế này được gọi là cho thuê ướt) là thoả thuận thuê mà một người khai thác Việt Nam cung cấp trực thăng bao gồm cả tổ lái cho người khai thác của Việt Nam khác mà không chuyển giao các chức năng và trách nhiệm quy định trong Chương III.

b) Các hình thức thuê khác ngoài thuê ướt.

i) Trừ trường hợp nêu tại khoản điểm a khoản 2 Điều này, người khai thác Việt Nam sử dụng một trực thăng do người khai thác khác của Việt Nam cung cấp hoặc cung cấp một trực thăng cho người khai thác khác của Việt Nam, người khai thác đó phải được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận người khai thác (AOC). Mọi điều khoản của Giấy chứng nhận người khai thác(AOC) này phải ghi vào nội dung của hợp đồng thuê.

ii) Trừ trường hợp những hợp đồng thuê cả trực thăng và tổ lái mà không có sự chuyển giao chức năng và trách nhiệm, các điều khoản của hợp đồng thuê được Cục HKVN phê chuẩn được coi là những điều khoản bổ sung cho chứng chỉ người khai thác đối với các chuyến bay của trực thăng đó.

3. Hợp đồng thuê trực thăng giữa một người khai thác Việt Nam với tổ chức nước ngoài.

a) Thuê khô

i) Người khai thác Việt Nam chỉ được thuê khô trực thăng của tổ chức nước ngoài sau khi được Cục HKVN phê chuẩn theo quy định hiện hành về thuê và cho thuê tàu bay;

ii) Người khai thác Việt Nam phải đảm bảo các trực thăng được thực hiện theo hợp đồng thuê khô, khi có yêu cầu khác biệt phải báo cáo cho Cục HKVN.

b) Thuê ướt

i) Người khai thác Việt Nam chỉ được thuê ướt trực thăng của người khai thác nước ngoài sau khi được Cục HKVN phê chuẩn theo quy định hiện hành về thuê và cho thuê tàu bay;

ii) Đối với các trực thăng thuê ướt, người khai thác Việt Nam phải đảm bảo:

- Các tiêu chuẩn an toàn của bên cho thuê theo hợp đồng đối với công tác bảo dưỡng và khai thác phải tương đương với các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế này.

- Bên cho thuê theo hợp đồng phải có chứng chỉ người khai thác do quốc gia là thành viên Công ước Chicago cấp.

- Trực thăng có chứng chỉ đủ điều kiện bay tiêu chuẩn phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chicago. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn do quốc gia không phải quốc gia cấp AOC được chấp thuận khi phù hợp với Quy chế phê chuẩn tàu bay và các sản phẩm, thiết bị của tàu bay, tổ chức thiết kế và sản xuất (QCHK-21).

c) Cho thuê tàu bay không có tổ lái (trong Quy chế này được gọi là cho thuê khô). Người khai thác Việt Nam có thể cho bất cứ người khai thác nào của quốc gia là thành viên của Công ước Chicago thuê khô trực thăng theo hợp đồng với mục đích vận tải thương mại, và phải thực hiện theo đúng các điều kiện sau đây:

i) Cục HKVN miễn cho người khai thác Việt Nam những điều khoản liên quan của Quy chế này và xoá tên trực thăng này ra khỏi Giấy chứng nhận người khai thác của người khai thác Việt Nam sau khi nhà chức trách của quốc gia bên thuê chấp thuận bằng văn bản về trách nhiệm giám sát bảo dưỡng và khai thác trực thăng.

ii) Trực thăng phải được bảo dưỡng phù hợp với chương trình bảo dưỡng đã được phê chuẩn.

d) Cho thuê tàu bay có tổ lái (trong Quy chế này được gọi là cho thuê ướt). Người khai thác Việt Nam cung cấp trực thăng và người lái cho tổ chức nước ngoài và duy trì chức năng, trách nhiệm quy định trong Chương III thì vẫn là người khai thác của trực thăng đó.

4. Thuê trực thăng ngắn hạn. Trong trường hợp khẩn cấp theo quy định về thuê và cho thuê tàu bay, người khai thác Việt Nam muốn thuê trực thăng để thay thế không cần có sự phê chuẩn của Cục HKVN phải đảm bảo:

a) Chủ cho thuê theo hợp đồng là một người khai thác có chứng chỉ người khai thác do quốc gia là thành viên của Công ước Chicago cấp;

b) Thời hạn thuê theo hợp đồng không vượt quá 7 ngày liên tục;

c) Phải thông báo ngay cho Cục HKVN.