vanban.org

Điều 154. (QCHK-KT3.895) Điều hành bảo dưỡng — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 13 › Điều 154
Đọc toàn văn

Điều 154. (QCHK-KT3.895) Điều hành bảo dưỡng

Người khai thác phải được phê chuẩn theo 22TCN-337(145) để thực hiện các quy định tại Điều 153 (QCHK-KT3.890(1)(b),(c),(đ) và (e) trừ khi việc bảo dưỡng được thuê tổ chức bảo dưỡng khác được phê chuẩn hoặc chấp thuận theo 22TCN-337(145) (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.895(1))).

Người khai thác phải sử dụng một hoặc một nhóm nhân viên được Cục HKVN chấp thuận nhằm đảm bảo toàn bộ việc bảo dưỡng được thực hiện đúng thời gian và đạt tiêu chuẩn đã phê chuẩn, đáp ứng các yêu cầu trách nhiệm bảo dưỡng quy định tại Điều 153 (QCHK-KT3.890). Người phụ trách bộ phận này là người được chỉ định giữ vị trí được đề cập trong Điều 33 (QCHK-KT3.175(9)(b). Người phụ trách bảo dưỡng còn phải chịu trách nhiệm về các biện pháp khắc phục phát sinh từ việc theo dõi chất lượng quy định tại Điều 155 (QCHK-KT3.900(1) (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.895(2))).

Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc chấp thuận theo 22TCN-337(145) không được tuyển dụng người phụ trách bảo dưỡng theo hợp đồng với người khai thác trừ khi được Cục HKVN đồng ý bằng văn bản (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT 3.895(3))).

Trường hợp người khai thác không được phê chuẩn theo 22TCN-337(145), phải thoả thuận với một tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn theo 22TCN-337(145) để thực hiện các yêu cầu tại Điều 153 (QCHK-KT3.890(1) (b),(c),(đ) và (e). Trừ trường hợp quy định tại các khoản (5), (6) và (7) dưới đây, thoả thuận phải bằng văn bản hợp đồng giữa người khai thác và tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc chấp thuận theo 22TCN-337(145), trong đó nêu chi tiết các chức năng quy định tại Điều 153 (QCHK-KT3.890(1) (b),(c),(đ) và (e) và xác định rõ việc hỗ trợ các chức năng về chất lượng nêu tại điều 155 (QCHK-KT3.900). Hợp đồng cơ sở bảo dưỡng ngoại trường theo kế hoạch và bảo dưỡng động cơ, các sửa đổi hợp đồng phải được Cục HKVN chấp thuận(Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT 3.895(4))).

Ngoài các quy định nêu tại khoản 4 Điều này, người khai thác có thể thoả thuận với một tổ chức không được phê chuẩn hoặc chấp thuận theo 22TCN-337(145) với điều kiện:

a) Đối với việc bảo dưỡng trực thăng hoặc động cơ, tổ chức được thuê là người khai thác cùng loại trực thăng theo Quy chế này;

b) Các công việc bảo dưỡng cuối cùng do các tổ chức được phê chuẩn hoặc chấp thuận theo 22TCN-337(145) thực hiện;

c) Hợp đồng nêu chi tiết các chức năng quy định tại Điều 153 (QCHK-KT 3.890(1)(b), (c), (đ) và (e)) và xác định rõ việc hỗ trợ các chức năng về chất lượng nêu tại Điều 155 (QCHK-KT 3.900);

d) Hợp đồng bảo dưỡng, các sửa đổi hợp đồng phải được Cục HKVN chấp thuận.(Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT 3.895(5))).

Ngoài các quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp phát sinh yêu cầu bảo dưỡng ngoại trường không định kỳ, hợp đồng bảo dưỡng có thể thoả thuận ở dạng đơn lẻ với tổ chức bảo dưỡng (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.895(6) và (7))).

Mặc dù có các quy định tại khoản 4 Điều này, trong trường hợp bảo dưỡng các bộ phận trực thăng, bao gồm cả bảo dưỡng động cơ, hợp đồng bảo dưỡng có thể ở dạng thoả thuận bảo dưỡng đơn lẻ với tổ chức bảo dưỡng (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.895(6) và (7))).

Người khai thác phải đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp tại vị trí phù hợp cho các nhân viên nói tại khoản 2 Điều này (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.895(8))).