Điều 111. (QCHK-KT 3.620). Những trị số trọng lượng hành khách và hành lý
1. Người khai thác phải tính trọng lượng hành khách và hành lý bằng cách cân trọng lượng từng người, từng hành lý hoặc tính theo trị số trọng lượng tiêu chuẩn nêu trong Bảng 1 đến Bảng 3 dưới đây, trừ khi số ghế ngồi của hành khách ít hơn 6 ghế và khi trọng lượng hành khách được xác định qua khai báo của từng hành khách cộng với hành lý xách tay và quần áo theo quy định (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.620(1))). Phương pháp xác định trọng lượng theo trọng lượng thực hoặc theo trọng lượng tiêu chuẩn đã được quy định và trọng lượng hành khách qua khai báo phải được công bố trong Tài liệu hướng dẫn khai thác.
2. Nếu xác định trọng lượng thực bằng cách cân, người khai thác phải tính cả tư trang cá nhân và hành lý xách tay. Việc cân phải được tiến hành ngay trước khi lên trực thăng và tại vị trí gần trực thăng.
3. Nếu xác định trọng lượng hành khách theo trị số trọng lượng tiêu chuẩn, người khai thác phải sử dụng trị số trọng lượng tiêu chuẩn trong Bảng 1, 2 và 3 dưới đây, bao gồm cả trọng lượng của người dưới 2 tuổi ngồi chung ghế với người lớn. Quy định này cũng áp dụng đối với người dưới 2 tuổi ngồi riêng ghế.
4. Khi tổng số ghế hành khách trên trực thăng từ 20 ghế trở lên, người khai thác áp dụng trọng lượng tiêu chuẩn cho cả nam và nữ, trường hợp tổng số ghế hành khách từ 30 ghế trở lên, áp dụng cột “Tất cả là người lớn” trong Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1
| Số ghế | 20 ghế trở lên | 30 ghế trở lên | |
| Nam | Nữ | Người từ 12 tuổi trở lên | |
| Tất cả các chuyến bay | 82 kg | 64 kg | 78 kg |
| Người từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi | 35 kg | 35 kg | 35 kg |
| Hành lý xách tay (nếu áp dụng) | 6kg | ||
| Quần áo cứu sinh (nếu áp dụng) | 3kg | ||
5. Nếu tổng số ghế hành khách trên trực thăng từ 10 đến 19 ghế, áp dụng Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2
| Số ghế | 10-19 ghế | |
| Nam | Nữ | |
| Tất cả các chuyến bay | 86kg | 68kg |
| Người từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi | 35kg | 35kg |
| Hành lý xách tay (nếu áp dụng) | 6 kg | |
| Quần áo cứu sinh (nếu áp dụng) | 3kg | |
6. Nếu số ghế hành khách trên trực thăng từ 1 đến 5 ghế hoặc từ 6 đến 9 ghế, áp dụng Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3
| Số ghế | 1-5 | 6-9 |
| Nam | 98kg | 90 |
| Nữ | 80 kg | 72 kg |
| Người từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi | 35 kg | 35 kg |
| Hành lý xách tay (nếu áp dụng) | 6kg | |
| Quần áo cứu sinh (nếu áp dụng) | 3kg | |
7. Nếu tổng số ghế hành khách trên trực thăng từ 20 ghế trở lên, giá trị trọng lượng tiêu chuẩn cho hành lý ký gửi là 13 kg. Đối với trực thăng có số ghế hành khách tối đa 19 ghế, áp dụng giá trị trọng lượng thực tế của hành lý ký gửi, phụ thuộc vào phương thức tính toán khi cân.
8. Nếu người khai thác muốn sử dụng giá trị trọng lượng tiêu chuẩn ngoài quy định tại Bảng 1, 2 và 3 trên đây, người khai thác phải báo cáo Cục HKVN lý do thay đổi và phải xin phê chuẩn trước khi sử dụng. Người khai thác phải nộp Cục HKVN tài liệu khảo sát trọng lượng chi tiết để xin phê chuẩn và áp dụng phương pháp phân tích thống kê nêu trong Phụ lục I của Điều 111 (QCHK- KT3.620 (8). Sau khi Cục HKVN xác nhận và phê chuẩn kết quả khảo sát trọng lượng, người khai thác mới được áp dụng tiêu chuẩn trọng lượng thay thế này. Chỉ được áp dụng tiêu chuẩn trọng lượng thay thế trong các tình huống phù hợp với tình huống đã khảo sát. Khi tiêu chuẩn trọng lượng thay thế vượt quá tiêu chuẩn nêu trong bảng 1, 2 và 3 thì sử dụng tiêu chuẩn trọng lượng cao hơn (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK- KT3.620(8))).
9. Khi chuyến bay có nhiều hành khách có trọng lượng vượt quá trọng lượng theo tiêu chuẩn (kể cả hành lý xách tay) người khai thác phải xác định trọng lượng thực bằng cách cân hoặc cộng thêm gia lượng (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK- KT3.620(9) và (10))).
10. Nếu sử dụng giá trị trọng lượng tiêu chuẩn đối với hàng hoá ký gửi và có một số hành lý của hành khách vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn, người khai thác phải xác định trọng lượng thật của những hành lý này bằng cách cân hoặc cộng thêm gia lượng (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK- KT3.620(9) và (10))).
11. Người khai thác phải đảm bảo việc thông báo cho người chỉ huy trực thăng khi sử dụng phương pháp không tiêu chuẩn để xác định trọng lượng chuyên chở, phương pháp này phải được công bố trong Tài liệu trọng lượng và cân bằng.