vanban.org

Điều 48. (QCHK-KT3.255). Chính sách nhiên liệu — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 4 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. (QCHK-KT3.255). Chính sách nhiên liệu

(Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.255))

1. Người khai thác phải xây dựng chính sách nhiên liệu cho mục đích lập kế hoạch bay và lập lại kế hoạch trong khi bay, đảm bảo cho mọi chuyến bay phải mang đủ nhiên liệu phục vụ cho kế hoạch khai thác, đồng thời còn đảm bảo đủ lượng nhiên liệu dự phòng ngoài kế hoạch.

2. Người khai thác phải đảm bảo việc lập kế hoạch cho các chuyến bay dựa trên các yếu tố cơ bản sau đây:

a) Các phương thức, số liệu lấy trong Tài liệu hướng dẫn khai thác hoặc số liệu riêng của từng loại trực thăng;

b) Các chuyến bay phải đảm bảo thực hiện các điều kiện sau đây:

i) Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế của trực thăng;

ii) Các trọng lượng dự kiến;

iii) Điều kiện khí tượng dự báo;

iv) Các phương thức và hạn chế của dịch vụ không lưu.

3. Người khai thác phải tính toán lượng nhiên liệu sử dụng cho từng chuyến bay trước khi bay, bao gồm:

a) Lượng nhiên liệu để lăn;

b) Lượng nhiên liệu cho chặng bay;

c) Lượng nhiên liệu dự trữ, bao gồm:

i) Nhiên liệu dự phòng cho chặng bay (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.255 (3)(c)(i)));

ii) Nhiên liệu đến sân bay dự bị nếu có yêu cầu sân dự bị đến cho trực thăng, kể cả chọn sân bay cất cánh làm sân bay dự bị đến;

iii) Lượng nhiên liệu bay chờ;

iv) Nhiên liệu bổ sung do yêu cầu của loại hình khai thác (ví dụ: sân bay trực thăng biệt lập).

d) Nhiên liệu nạp thêm theo yêu cầu của người chỉ huy trực thăng.

4. Trường hợp phải lập lại kế hoạch bay trong khi bay, người khai thác phải tính toán lượng nhiên liệu theo yêu cầu nếu trực thăng phải bay theo tuyến đường bay hoặc bay tới một sân bay không nằm trong kế hoạch bay khi xuất phát, bao gồm:

a) Lượng nhiên liệu cho phần còn lại của chuyến bay;

b) Lượng nhiên liệu dự trữ, gồm:

i) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay;

ii) Lượng nhiên liệu đến sân bay dự bị, nếu có yêu cầu sân dự bị đến cho trực thăng, kể cả chọn sân bay cất cánh làm sân bay dự bị đến;

iii) Lượng nhiên liệu bay chờ;

iv) Nhiên liệu bổ sung do yêu cầu của loại hình khai thác (ví dụ: sân bay trực thăng biệt lập).

c) Nhiên liệu nạp thêm theo yêu cầu của người chỉ huy trực thăng.