vanban.org

Điều 91. (QCHK-KT3.480). Thuật ngữ — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 6 › Điều 91
Đọc toàn văn

Điều 91. (QCHK-KT3.480). Thuật ngữ

Các thuật ngữ sử dụng trong Chương VI, VII, VIII, IX và X có nghĩa như sau:

1. Trực thăng‘Hạng A’ là trực thăng nhiều động cơ, các động cơ và các hệ thống được thiết kế độc lập theo quy định hoặc tài liệu tương đương được Cục HKVN phê chuẩn, thông tin về tính năng trong tài liệu hướng dẫn bay dựa trên khái niệm về hỏng một động cơ, đảm bảo có bề mặt được thiết kế thích hợp và khả năng tiếp tục thực hiện chuyến bay an toàn phù hợp với tính năng trong trường hợp một động cơ hỏng.

2. Trực thăng‘Hạng B’ là trực thăng một hoặc nhiều động cơ nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn của hạng A. Trực thăng hạng B không có khả năng tiếp tục chuyến bay an toàn trong trường hợp hỏng động cơ và việc hạ cánh ngoài kế hoạch được chấp thuận.

3. ‘Điểm chuyển tiếp (CP)’ là điểm trên đường tiếp cận khi người lái điều khiển (PF) quyết định trong trường hợp động cơ hỏng sự lựa chọn an toàn nhất là tiếp tục bay đến sàn cất hạ cánh.

4. ‘Khu vực đông dân cư’ là khu vực ở các thành phố, thị trấn, làng mạc và các khu vực khác được sử dụng làm nơi cư trú, buôn bán hoặc giải trí.

5. ‘Điểm quyết định sau cất cánh (DPATO)’ là thời điểm trong giai đoạn cất cánh và bắt đầu lấy độ cao, trước thời điểm này khả năng tiếp tục chuyến bay một cách an toàn với một động cơ hỏng là không đảm bảo và có thể phải hạ cánh bắt buộc.

6. ‘Điểm quyết định trước hạ cánh (DPBL)’ là thời điểm trong giai đoạn tiếp cận và hạ cánh, sau thời điểm này khả năng tiếp tục chuyến bay một cách an toàn với một động cơ hỏng là không đảm bảo và có thể phải hạ cánh bắt buộc.

7. ‘Cự li DR’ là khoảng cách theo phương nằm ngang mà trực thăng đã di chuyển tính từ điểm cuối của cự li chạy đà cất cánh công bố.

8. ‘Sân bay trực thăng mức cao’ là sân bay trực thăng có độ cao hơn so với bề mặt xung quanh tối thiểu là 3 m.

9. ‘Thời điểm nguy hiểm’ là khoảng thời gian thực tế khi tính năng của trực thăng với một động cơ hỏng trong điều kiện gió lặng không đảm bảo việc hạ cánh bắt buộc hoặc tiếp tục chuyến bay một cách an toàn.

10. ‘Sàn cất hạ cánh trực thăng’ là sân bay trực thăng được đặt trên giàn nổi hoặc cố định ngoài khơi.

11. ‘Sân bay trực thăng’ là một sân bay hoặc khu vực được xác định ở trên đất liền, trên mặt nước hoặc một công trình được sử dụng hoặc dự định sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho trực thăng đến, đi và chuyển động của trực thăng.

12. ‘Môi trường bất lợi’

i) Môi trường bất lợi là môi trường mà trong đó:

A) Việc hạ cánh bắt buộc an toàn không thể thực hiện được vì không có vị trí thích hợp; hoặc

B) Những người trên trực thăng không được bảo vệ khỏi các hiện tượng tự nhiên bất lợi; hoặc

C) Khả năng tìm kiếm cứu nạn không được chuẩn bị phù hợp với hoàn cảnh; hoặc

D) Có những nguy hiểm không thể chấp nhận được đối với người và tài sản trên mặt đất.

ii) Trong bất cứ tình huống nào, các khu vực sau đây phải được coi là môi trường bất lợi:

A) Đối với khai thác trên mặt nước, khu vực biển 45 vĩ độ bắc và biển 45 vĩ độ Nam;

B) Các phần của khu vực đông dân cư không có địa điểm hạ cánh bắt buộc an toàn (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN Điều 91 (GT của QCHK-KT3.480 (1)(m).

13. ‘Điểm quyết định hạ cánh (LDP)’ là điểm được sử dụng để xác định việc thực hiện hạ cánh khi một động cơ hỏng tại điểm này có thể tiếp tục hạ cánh một cách an toàn hoặc đình chỉ hạ cánh;

14. ‘ Cự li hạ cánh công bố (LDA)’ là chiều dài của khu vực tiếp cận chót và khu vực cất cánh cộng với khu vực bổ sung công bố thích hợp cho việc hoàn thành hoạt động hạ cánh từ độ cao xác định của trực thăng.

15. ‘Cự li hạ cánh yêu cầu (LDR)’ là cự li theo chiều ngang cần thiết để hạ cánh và dừng hoàn toàn từ điểm 10,7m (35ft) trên bề mặt hạ cánh.

16. ‘Cấu trúc ghế hành khách tối đa đã được phê chuẩn’ là khả năng xếp ghế hành khách tối đa của từng trực thăng, không tính ghế tổ bay, được nhà khai thác sử dụng, được Cục HKVN phê chuẩn và có quy định trong Tài liệu hướng dẫn khai thác.

17. ‘Thời gian nguy hiểm tối đa cho phép’ là khoảng thời gian được xác định trên cơ sở tỷ lệ hỏng hóc động cơ ghi được đối với từng loại động cơ trực thăng, trong thời gian này khả năng hỏng động cơ ít có khả năng xảy ra (xem định nghĩa Thời điểm nguy hiểm).

18. ‘Môi trường thuận lợi’:

i) Là môi trường mà tại đó:

A) Việc hạ cánh bắt buộc an toàn có thể thực hiện được;

B) Những người trên trực thăng được bảo vệ khỏi các hiện tượng tự nhiên bất lợi;

C) Khả năng tìm kiếm cứu nạn được chuẩn bị phù hợp với hoàn cảnh.

ii) Trong bất cứ trường hợp nào, các phần của khu vực đông dân cư có địa điểm phù hợp cho việc hạ cánh bắt buộc an toàn cũng được xem là môi trường không bất lợi.

19. ‘Chướng ngại vật’ là những vật trên bề mặt của trái đất, kể cả trên đất liền và trên mặt nước.

20. ‘Tính năng loại 1’: Khai thác tính năng loại 1 là loại hình khai thác với các tính năng của trực thăng mà trong trường hợp hỏng 1 động cơ trực thăng vẫn có thể hạ cánh trong cự li đình chỉ cất cánh công bố hoặc tiếp tục bay an toàn đến khu vực hạ cánh thích hợp và phụ thuộc vào thời điểm hỏng động cơ.

21. ‘Tính năng loại 2’: Khai thác tính năng loại 2 là loại hình khai thác mà trong trường hợp hỏng 1 động cơ, tính năng của trực thăng cho phép tiếp tục chuyến bay an toàn, trừ trường hợp động cơ hỏng ngay khi mới bắt đầu cơ động để cất cánh hoặc vào giai đoạn cuối của giai đoạn cơ động để hạ cánh.(Trong các trường hợp này trực thăng có thể phải hạ cánh bắt buộc)

22. ‘Tính năng loại 3’: Khai thác tính năng loại 3 là loại hình khai thác mà trong trường hợp hỏng động cơ tại bất kỳ thời điểm nào của chuyến bay có thể phải hạ cánh bắt buộc đối với trực thăng nhiều động cơ và bắt buộc phải hạ cánh đối với trực thăng một động cơ.

23. ‘Cự li huỷ bỏ cất cánh yêu cầu (RTODR)’ là cự li theo phương nằm ngang tính từ khi bắt đầu cất cánh đến điểm trực thăng dừng hẳn sau khi hỏng động cơ và huỷ bỏ cất cánh tại điểm quyết định cất cánh.

24. ‘Thành phần gió ngược theo dự báo’ là gió được dự báo tại thời điểm lập kế hoạch của chuyến bay và có thể được sử dụng khi không có thay đổi đáng kể nào về gió trước khi trực thăng cất cánh.

25. ‘Điểm quay’ là điểm mà tại đó tín hiệu điều khiển làm cho đầu trực thăng chúc xuống, thay đổi trạng thái trong quỹ đạo cất cánh và là điểm cuối cùng trong quỹ đạo cất cánh mà tại đó có thể thực hiện hạ cánh bắt buộc trên sàn trong trường hợp động cơ hỏng.

26. ‘R’ là bán kính cánh quạt.

27. ‘Hạ cánh bắt buộc an toàn’ là việc hạ cánh không thể tránh khỏi trên mặt đất hoặc trên nước mà không gây thương tổn cho người trên trực thăng hoặc trên bề mặt nơi trực thăng hạ cánh.

28. ‘Điểm quyết định cất cánh (TDP)’ là điểm được sử dụng để quyết định việc huỷ bỏ cất cánh hoặc tiếp tục cất cánh an toàn khi phát hiện động cơ trực thăng hỏng.

29. ‘Cự li cất cánh công bố (TODA)’ là chiều dài của khu vực tiếp cận chót và khu vực cất cánh cộng với chiều dài của khoảng trống công bố (nếu có) cho trực thăng, thích hợp cho việc hoàn tất quá trình cất cánh của trực thăng.

30. ‘Cự li cất cánh yêu cầu (TODR)’ là cự li theo phương nằm ngang theo quy định tính từ khi trực thăng bất đầu cất cánh đến điểm đạt Vtoss, ở độ cao 10,7m (35ft) trên bề mặt cất cánh, và đạt độ dốc lên, sau khi hỏng 1 động cơ tại TDP, động cơ còn lại vẫn có khả năng hoạt động đã được phê chuẩn.

31. ‘Trọng lượng cất cánh’ là trọng lượng của trực thăng khi bất đầu cất cánh, bao gồm trọng lượng của trực thăng cộng với tất cả mọi thứ và mọi người trên trực thăng khi cất cánh.

32. ‘Khu vực tiếp đất và nhấc bánh (TLOF)’ là khu vực chịu tải nơi trực thăng tiếp đất khi hạ cánh và nhấc bánh khi cất cánh.

33. ‘Vy’ là tỷ lệ tốc độ lấy độ cao tốt nhất.

Các thuật ngữ ‘cự li cất cánh yêu cầu’, ‘quỹ đạo cất cánh’, ‘quỹ đạo trên đường bay với một động cơ hỏng’ được định nghĩa trong các yêu cầu để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho trực thăng, hoặc do Cục HKVN quy định trong trường hợp các số liệu trong Tài liệu hướng dẫn khai thác trực thăng không đủ để tuân thủ theo những yêu cầu về giới hạn tính năng khai thác.