vanban.org

Điều 193. (QCHK-KT3.1080). Thuật ngữ — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Phần D › Chương 17 › Điều 193
Đọc toàn văn

Điều 193. (QCHK-KT3.1080). Thuật ngữ

1. Thời gian khai thác bay thực tế: Là thời gian bay bắt đầu tính từ thời gian có mặt nhận nhiệm vụ và kết thúc khi tổ bay hết nhiệm vụ;

2. Tiện nghi đầy đủ: Là một nơi có tiện nghi thoải mái, yên lặng và không bị ảnh hưởng của hoạt động công cộng;

3. Tổ lái tăng cường: Là một tổ lái có nhiều hơn số thành viên tối thiểu theo yêu cầu khai thác của trực thăng và trên trực thăng đó mỗi thành viên tổ lái có thể dời chỗ của mình và được thành viên khác của tổ lái có năng định thích hợp thay thế;

4. Tổng thời gian bay: Là thời gian tính từ khi máy bay bắt đầu chuyển động khỏi nơi đỗ để cất cánh đến khi nó dừng tại một điểm đỗ đã được xác định hoặc cho đến khi tất cả các động cơ đều tắt;

5. Giải lao: Là thời gian nghỉ trong thời gian bay và được tính là thời gian làm việc;

6. Ngày: Là khoảng thời gian 24 giờ bắt đầu từ 0 giờ UTC;

7. Nhiệm vụ. Bất kỳ nhiệm vụ nào mà một thành viên tổ bay được yêu cầu thực hiện và liên quan tới công việc của người khai thác được cấp chứng chỉ AOC;

8. Khoảng thời gian làm nhiệm vụ: Là khoảng thời gian bắt đầu khi thành viên tổ bay được người khai thác yêu cầu có mặt thực hiện nhiệm vụ và kết thúc khi thành viên tổ bay không phải thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào nữa;

9. Khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay (FDP). Là khoảng thời gian bắt đầu khi một thành viên tổ bay có mặt nhận nhiệm vụ bay và kết thúc khi hoàn thành chuyến bay;

10. Căn cứ chính: Là nơi được người khai thác chỉ định cho thành viên tổ bay thường xuyên từ địa điểm này bắt đầu và kết thúc một khoảng thời gian làm nhiệm vụ. Tại nơi này, trong các điều kiện bình thường người khai thác không phải chịu trách nhiệm về điều kiện ăn ở của thành viên tổ bay nói trên;

11. Ngày địa phương: Là quãng thời gian 24 giờ bắt đầu từ 0 giờ, giờ địa phương;

12. Thời gian thông báo: là khoảng thời gian mà người khai thác cho phép giữa thời gian một thành viên tổ bay dự bị nhận được yêu cầu của người khai thác và thời gian có mặt để làm nhiệm vụ;

13. Thành viên tổ bay đang làm việc: Là một thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên một máy bay trong chuyến bay hoặc trong từng phần của chuyến bay;

14. Chuyển sân: Là việc một thành viên tổ bay từ sân bay này sang sân bay khác, không tính thời gian đi lại theo quy định trong khoản (20) dưới đây của người khai thác;

15. Thời gian có mặt nhận nhiệm vụ: Là thời gian mà tại đó một thành viên tổ bay được người khai thác yêu cầu có mặt nhận nhiệm vụ. Thời gian này được tính theo giờ địa phương tại nơi có mặt nhận nhiệm vụ;

16. Thời gian nghỉ: Là khoảng thời gian không bị ngắt quãng và được xác định mà trong khoảng thời gian này thành viên tổ lái không phải làm nhiệm vụ và cũng không phải làm nhiệm vụ dự bị;

17. Nhiệm vụ ngắt quãng: Là khoảng thời gian làm hai nhiệm vụ bay bị ngắt quãng bằng một lần giải lao ở giữa;

18. Thời gian dự bị: Là khoảng thời gian xác định mà trong khoảng thời gian đó một thành viên tổ bay không được giao bất kỳ nhiệm vụ nào, nhưng phải sẵn sàng có mặt nhận nhiệm vụ khi có yêu cầu;

19. Nơi ở thích hợp. Phòng ngủ một người được trang bị thích hợp, yên tĩnh, căn phòng cần thoáng khí và có trang thiết bị để điều khiển nhiệt độ và ánh sáng;

20. Thời gian đi lại: Là thời gian đi lại đã được lên kế hoạch hợp lý do thành viên tổ lái sử dụng để di chuyển giữa nơi nghỉ do người khai thác quy định đến nơi làm việc và ngược lại.