vanban.org

Điều 202. (QCHK-KT3.1150). Thuật ngữ — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Phần D › Chương 18 › Điều 202
Đọc toàn văn

Điều 202. (QCHK-KT3.1150). Thuật ngữ

Các thuật ngữ sử dụng trong Chương này được hiểu như sau:

1. Danh mục kiểm tra: là tài liệu dùng làm căn cứ để kiểm tra bên ngoài việc đóng gói hàng nguy hiểm và các tài liệu liên quan đến hàng hoá nhằm xác định tính tuân thủ các quy định của hàng nguy hiểm.

2. Trực thăng chở hàng: là trực thăng chỉ dùng để chuyên chở hàng hoá hoặc tài sản mà không chở khách, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thành viên tổ bay;

b) Nhân viên của người khai thác được phép đi cùng, theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn khai thác;

c) Đại diện có thẩm quyền của Cục HKVN; hoặc

d) Người có trách nhiệm đối với hàng hoá trên trực thăng.

3. Tai nạn do hàng nguy hiểm gây ra: là vụ việc xảy ra do hoặc liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm dẫn đến chết người, bị thương nặng, hoặc bị tổn thất lớn về tài sản (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.1150(1)(c) và (1)(d))).

4. Sự cố do hàng nguy hiểm gây ra: là vụ việc khác với tai nạn do hàng nguy hiểm gây ra, sự cố xảy ra do hoặc liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm, không nhất thiết xảy ra trên trực thăng, sự cố này làm cho người bị thương, tài sản bị hư hỏng, bị cháy, vỡ, tràn hoặc rò rỉ chất lỏng, chất phóng xạ, hoặc các bằng chứng khác cho thấy việc đóng gói không đảm bảo. Mọi sự cố liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm đe dọa nghiêm trọng đến trực thăng và người trên trực thăng được coi là sự cố do hàng hoá nguy hiểm gây ra (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT3.1150(1)(c) và (1)(d))).

5. Chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm: là các loại giấy tờ được quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và người gửi hàng nguy hiểm vận chuyển bằng đường hàng không cung cấp, trong đó chứa đựng những thông tin về hàng nguy hiểm. Trong chứng từ có chữ ký và cam kết hàng nguy hiểm đã được mô tả đầy đủ và chính xác tên hàng và mã số UN/ID và hàng đã được phân loại, đóng gói, đánh dấu, dán nhãn đúng quy cách phù hợp với điều kiện vận chuyển bằng đường hàng không.

6. Công-ten-nơ đựng hàng: là một trong các dụng cụ vận chuyển chất phóng xạ, được thiết kế phù hợp cho việc vận chuyển bằng một hoặc nhiều loại phương tiện vận tải.

7. Đại lý vận chuyển: là một đại lý thay mặt người khai thác thực hiện một số hoặc toàn bộ các chức năng của người khai thác bao gồm tiếp nhận, xếp, dỡ, chuyên chở hoặc giải quyết các vấn đề xảy ra với hành khách hoặc hàng hoá.

8. Mã số ID: là số nhận dạng tạm thời cho hàng nguy hiểm khi chưa được xác định mã số UN.

9. Lô hàng: là bao hàng do một người gửi hàng dùng để chứa một hay nhiều kiện hàng và để tạo ra một đơn vị hàng gửi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở và lưu kho;

10. Kiện hàng: là sản phẩm hoàn thiện của quá trình đóng gói bao gồm bao bì và hàng hoá chuẩn bị cho việc vận chuyển;

11. Bao bì: là chỗ chứa, bộ phận hoặc vật liệu cần thiết để thực hiện chức năng đựng hàng và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về đóng gói;

12. Tên hàng gửi: là tên được dùng để mô tả một vật hoặc chất cụ thể trong các tài liệu gửi hàng và các thông báo. Tên hàng có thể được ghi trên bao bì;

13. Bị thương nặng: là người bị thương gặp phải một trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nằm viện trên 48 tiếng, trong vòng 1 tuần kể từ khi bị thương;

b) Bị gẫy xương (trừ trường hợp đơn giản như gẫy xương ngón tay, ngón chân hoặc mũi);

c) Có những vết rách làm chảy nhiều máu, gây tổn thương nặng cho dây thần kinh, cơ hoặc gân;

d) Bị tổn thương bất kỳ một cơ quan nội tạng nào;

đ) Bị bỏng độ 2 hoặc 3, hoặc bất kỳ loại bỏng nào ảnh hưởng đến hơn 5% da của cơ thể;

e) Bị nhiễm trùng hoặc nhiễm phóng xạ có hại.

14. Quốc gia xuất phát: là quốc gia mà tại lãnh thổ nước đó hàng hoá nguy hiểm được xếp lên trực thăng đầu tiên;

15. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật. Lần xuất bản gần nhất có hiệu lực mới nhất của Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm bằng đường không (Tài liệu ICAO 9284-AN/905), bao gồm các văn bản bổ sung và các Phụ lục kèm theo đã được phê chuẩn và ban hành;

16. Mã số UN: là một số gồm 4 chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển vật phẩm nguy hiểm của Liên hiệp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể nào đó.