Điều 168. (QCHK-KT3.965). Huấn luyện và kiểm tra định kỳ
(Xem Phụ lục 1 của Điều 168 (QCHK-KT 3.965))
(Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH (1) và (2) của QCHK-KT3.943))
(Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT3.965)
(Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (GT của QCHK-KT 3.965)
1. Khái quát
Người khai thác phải đảm bảo:
a) Mỗi thành viên tổ lái được huấn luyện và kiểm tra định kỳ. Việc huấn luyện và kiểm tra này phải phù hợp với loại và kiểu trực thăng mà thành viên tổ lái đó đã được phê chuẩn khai thác;
b) Chương trình huấn luyện và kiểm tra định kỳ được quy định trong Tài liệu hướng dẫn khai thác và phải được Cục HKVN phê chuẩn;
c) Huấn luyện định kỳ do những người sau đây thực hiện:
i) Huấn luyện ở mặt đất và huấn luyện phục hồi do người được cấp chứng chỉ thích hợp thực hiện;
ii)Huấn luyện trên trực thăng và trong buồng lái giả định do giáo viên năng định loại (TRI), trường hợp huấn luyện trên buồng lái giả định do giáo viên hướng dẫn bay thiết bị huấn luyện mô phỏng (SFI), các giáo viên phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm và kiến thức đủ để hướng dẫn các môn học quy định tại (a)(1)(i)(A) và (B) của Phụ lục I của Điều 168 (QCHK-KT3.965);
iii) Huấn luyện và kiểm tra sử dụng thiết bị khẩn nguy và thiết bị an toàn. do người được cấp chứng chỉ thích hợp;
iv) Huấn luyện nguồn quản lý nhân lực tổ bay do người được cấp chứng chỉ thích hợp.
d) Kiểm tra định kỳ do những người sau đây thực hiện:
i) Kiểm tra kỹ năng khai thác do giáo viên kiểm tra năng định loại (TRE), hoặc giáo viên kiểm tra bay (FE) có năng định phù hợp được người khai thác bổ nhiệm và được Cục HKVN chấp thuận hoặc, nếu việc kiểm tra thực hiện trên thiết bị huấn luyện giả định đã được Cục HKVN phê chuẩn, do giáo viên kiểm tra bay thiết bị giả định (SPE);
ii) Kiểm tra bay thực hành khai thác - do người lái chỉ huy có chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về cách đánh giá kỹ năng CRM (Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH (2)(4) của QCHK-KT3.943)), được người khai thác bổ nhiệm và Cục HKVN chấp thuận.
đ) Mỗi thành viên tổ lái phải qua kiểm tra kỹ năng khai thác như là một phần kiểm tra kỹ năng thông thường của tổ lái.
2. Kiểm tra kỹ năng khai thác
a) Người khai thác phải đảm bảo:
i) Mỗi thành viên tổ lái phải qua kiểm tra kỹ năng khai thác để chứng minh khả năng thực hiện các phương thức trong các tình huống bình thường, bất thường và khẩn nguy;
ii) Khi tiến hành kiểm tra bay theo quy tắc bay bằng thiết bị, phải đảm bảo điều kiện để thành viên tổ lái không nhìn thấy vật chuẩn bên ngoài.
b) Thời hạn hiệu lực của mỗi lần kiểm tra kỹ năng khai thác là 6 tháng theo lịch cộng với số ngày còn lại của tháng cấp công nhận. Nếu cấp trong vòng 3 tháng cuối theo lịch của thời hạn hiệu lực lần kiểm tra kỹ năng trước, hiệu lực sẽ được tính từ ngày cấp cho đến hết 6 tháng theo lịch kể từ ngày hết hạn của lần kiểm tra trước. Trước khi có thể khai thác trực thăng trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt vào ban đêm, thành viên tổ lái không có năng định bay bằng thiết bị còn hiệu lực phải qua kiểm tra kỹ năng bay đêm. Sau đó cứ 2 lần kiểm tra kỹ năng thì lần 2 phải kiểm tra vào ban đêm;
3. Kiểm tra bay thực hành khai thác. Người khai thác phải đảm bảo mỗi thành viên tổ lái phải qua kiểm tra bay thực hành khai thác trên trực thăng để thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ khai thác thông thường quy định trong Tài liệu hướng dẫn khai thác. Mỗi lần kiểm tra bay thực hành khai thác có hiệu lực 12 tháng theo lịch cộng với số ngày còn lại của tháng cấp công nhận. Nếu cấp trong vòng 3 tháng cuối theo lịch của thời hạn hiệu lực lần kiểm tra bay thực hành khai thác trước, hiệu lực sẽ tính từ ngày cấp cho đến hết 12 tháng theo lịch kể từ ngày hết hạn của lần kiểm tra trước;
4. Huấn luyện và kiểm tra về thiết bị an toàn và thiết bị khẩn nguy. Người khai thác phải đảm bảo mỗi thành viên tổ lái phải qua huấn luyện và kiểm tra việc xác định vị trí và cách sử dụng tất cả các thiết bị khẩn nguy và an toàn trên trực thăng. Mỗi lần kiểm tra thiết bị khẩn nguy và an toàn có hiệu lực trong vòng 12 tháng theo lịch cộng với số ngày còn lại của tháng cấp công nhận. Nếu cấp trong vòng 3 tháng cuối theo lịch của thời hạn hiệu lực lần kiểm tra trước, hiệu lực sẽ tính từ ngày cấp cho đến hết 12 tháng theo lịch kể từ ngày hết hạn của lần kiểm tra trước.
5. Quản lý nguồn nhân lực tổ bay (CRM).
Người khai thác phải đảm bảo:
a) Các yếu tố của CRM được kết hợp vào các giai đoạn phù hợp của huấn luyện định kỳ;
b) Mỗi thành viên tổ lái phải qua huấn luyện các mô đun cụ thể của CRM. Các chủ đề chính của huấn luyện CRM ban đầu phải được huấn luyện trong khoảng thời gian tối đa là 3 năm.
6. Huấn luyện ở mặt đất và huấn luyện phục hồi. Người khai thác phải đảm bảo mỗi thành viên tổ lái phải qua huấn luyện ở mặt đất và huấn luyện phục hồi 12 tháng một lần. Nếu việc huấn luyện được thực hiện trong vòng 3 tháng cuối trước khi hết hạn 12 tháng, đợt huấn luyện ở mặt đất và huấn luyện phục hồi tiếp theo phải hoàn thành trong vòng 12 tháng hiệu lực của đợt huấn luyện trước;
7. Huấn luyện bay trên trực thăng hoặc trong buồng lái giả định. Người khai thác phải đảm bảo mỗi thành viên tổ lái phải qua huấn luyện trên trực thăng hoặc trong buồng lái giả định tối thiểu 12 tháng một lần. Nếu việc huấn luyện được thực hiện trong vòng 3 tháng cuối trước ngày hết thời hạn 12 tháng của đợt huấn luyện trước, đợt huấn luyện tiếp theo phải hoàn thành trong vòng 12 tháng hiệu lực của đợt huấn luyện trước.