vanban.org

Điều 133. (QCHK-KT 3.790). Bình cứu hoả cầm tay — Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3) · 41/2006/QĐ-BGTVT
24/01/200745/2006/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-BGTVT › Chương 11 › Điều 133
Đọc toàn văn

Điều 133. (QCHK-KT 3.790). Bình cứu hoả cầm tay

(Xem Tài liệu hướng dẫn thực hiện và giải thích của Cục HKVN (CTH của QCHK-KT 3.790))

Người khai thác không được khai thác trực thăng, trừ khi được trang bị các bình cứu hoả cầm tay trong buồng lái, khoang khách và nếu có thể trong các khoang hàng hoá và trong khu vực bếp phù hợp với các yêu cầu sau:

1. Loại và số lượng của bình cứu hoả phải thích hợp cho từng loại lửa dễ có khả năng xuất hiện ở những nơi mà bình cứu hoả được dự định sử dụng. Đối với những nơi có người phải hạn chế sử dụng bình cứu hoả có khí độc hại;

2. Trong buồng lái phải có tối thiểu 1 bình cứu hoả cầm tay đựng khí Halon 1211 (bromochlorodifluoromethane, CBrClF2) hoặc thiết bị tương đương và đặt tại nơi thuận tiện trong buồng lái cho tổ lái sử dụng;

3. Trong mỗi bếp nằm ngoài khoang khách chính phải có tối thiểu một bình cứu hoả cầm tay được bố trí thuận tiện cho thành viên tổ bay sử dụng;

4. Trong mỗi khoang hàng hoá phải có tối thiểu một bình cứu hoả cầm tay được bố trí thuận tiện cho thành viên tổ bay sử dụng;

5. Số lượng bình cứu hoả cầm tay tối thiểu được trang bị trong khoang hành khách như sau:

Số ghế hành khách tối đa Số lượng bình cứu hoả cầm tay
7 - 30 1
31 - 60 2
61 - 200 3