vanban.org

Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường — Quyết định 29/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2025 Thay thế: 22 /2025/QĐ-UBND · 11/09/2025
Bắc Giang Ban hành 31/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 22 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 22 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2025/QĐ-UBND
11/09/202522 /2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động:

Bảng 11

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK

Định mức

(công nhóm/ ĐVT)

I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1 Công việc chuẩn bị        
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 2-3

2,00

2,00

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 2-3 16,00
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN Cuộc 1KS3 2-3

2,50

2,50

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN        
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 2-3 0,107
4 Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,005
4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,004
5 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) 2-3 0,020
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN        
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến        
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
2 Xét duyệt hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi GCN; ghi nhận nội dung xét duyệt vào đơn (điều kiện và căn cứ pháp lý cấp GCN) Hồ sơ 1KS3 2-3 0,100
3 Nhập ý kiến nội dung xét duyệt của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,006
4 Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân Hồ sơ 1KS3 2-3 0,100
5 Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 2-3 0,500
6 Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính        
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
7 Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)        
7.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 2-3 0,030
7.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,040
8 Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính        
8.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
8.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,030
9 Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai    Thửa 1KS3 2-3 0,033
10 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200
11 In GCN        
11.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 2-3 0,050
11.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 2-3 0,100
12 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 2-3 0,040
13 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN;  quét (sao) GCN để lưu        
14 Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
15 Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao Giấy chứng nhận mới Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
16 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận Thửa 1KS3 2-3 0,033
17 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin        
17.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất        
17.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 2-3 0,016
17.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 2-3 0,008
17.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 2-3 0,004
17.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 2-3 0,010
18 Chuyển GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 2-3 0,020
19 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ) Bộ/ Phường 1KS2 2-3 8,000
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH        
1 Lập hồ sơ địa chính        
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ 1KS4 2-3 300
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 2-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng        
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 2-3 0,025
2.2 Sao sổ địa chính, sổ mục kê Bộ 1KS4 2-3 2,000
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/ phường để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/ Phường 1KS4 2-3 8,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 14, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 11.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 11.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng này được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.