vanban.org

Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường — Quyết định 29/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2025 Thay thế: 22 /2025/QĐ-UBND · 11/09/2025
Bắc Giang Ban hành 31/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 22 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 22 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2025/QĐ-UBND
11/09/202522 /2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường trong đô thị loại II.

2. Định mức lao động

Bảng 7

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK

Định mức

(công nhóm/ ĐVT)

I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI PHƯỜNG
1 Công việc chuẩn bị        
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm2 (1KS2,1KTV4) 2-3

2,0

2,0

1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3,
1KS2, 1KTV4)
2-3 16
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 2-3

2,5

2,5

1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN        
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,15
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,10
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,20
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 2-3 0,107
4 Chuyển hồ sơ đến Hội đồng đăng ký đất đai; ký nhận vào sổ theo dõi Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
5 Kiểm tra xác minh hiện trạng; Tổ chức họp Hội đồng đăng ký đất đai theo hình thức trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến các thành viên Hồ sơ Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4) 2

0,45

0,25

3

0,54

0,30

6 Lập Biên bản theo Mẫu số 07/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP) và chuyển hồ sơ cùng Biên bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050
7 Lập Tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP); Xác nhận các nội dung đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận        
7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,05
7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2-3 0,04
8 Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ Thửa 1KS3 2-3 0,003
9 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 2-3 0,015
10 Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai. Hồ sơ      
10.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,015
10.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2-3 0,01
11 Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện Hồ sơ 1KS3 2-3 0,20
12 Nhận Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai để trả cho người yêu cầu đăng ký Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050
13 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (nếu có) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02
14 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến        
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,04
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2-3 0,025
2 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính        
2.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 2-3 0,04
2.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 2-3 0,08
3 Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
4 Gửi, nhận văn bản ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02
5 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 2-3 0,20
6 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050
7 Nhập nội dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,006
8 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính        
8.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 2-3 0,05
8.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2-3 0,06
9 Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính        
9.1 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2-3 0,06
9.2 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 2-3 0,05
10 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 2-3 0,030
11 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200
12 In GCN        
12.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 2-3 0,050
12.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 2-3 0,100
13 Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 2-3 0,04
14 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN;  quét (sao) GCN, cập nhật CSDL đất đai; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính Hồ sơ 1KS2 2-3 0,05
15 Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai hoặc GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 2-3 0,05
16 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050
17 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận Thửa 1KS3 2-3 0,033
18 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin        
18.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất        
18.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 2-3 0,016
18.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 2-3 0,008
18.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 2-3 0,004
18.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 2-3 0,01
19 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về phường (01 bộ) Bộ/ Phường 1KS2 2-3 8
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1 Lập hồ sơ địa chính        
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ 1KS4 2-3 300
1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử thửa 1KS4 2-3 0,01
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng        
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 2-3 0,025
2.2 Sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai Bộ 1KS4 2-3 2
3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/ Phường 1KS4 2-3 8

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 6, 15, 16, 18, 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.