vanban.org

Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức — Quyết định 29/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2025 Thay thế: 22 /2025/QĐ-UBND · 11/09/2025
Bắc Giang Ban hành 31/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 22 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 22 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2025/QĐ-UBND
11/09/202522 /2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1 Điều 11 và Mục 1 Điều 12 Chương này.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất

ĐM

Đất + TS

I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN          
1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,260
1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,150 0,190
2 Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,500 0,650
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 1-3 0,107 0,167
4 Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất hoặc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp đất được giao để quản lý Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 0,050
5 Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng trong trường chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng Hồ sơ Nhóm  2 (1KS3, 1KS2) 1 1 1,3
2 1,1 1,43
3 1,21 1,573
6 Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hồ sơ 1KS3 1-3 1 1,3
7 Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnh Hồ sơ 1KS2 1-3 0,470 0,611
8 Xác định giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế Hồ sơ 1KS3 1-3 1,000 1,200
8.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 1,210 1,573
8.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS4 1-3 1,460 1,900
9 Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,003 0,003
10 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033
11 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 0,200
12 In GCN          
12.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 0,100
12.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,150 0,200
13 Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,500 0,650
14 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS2 1-3 0,470 0,611
15 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN Thửa 1KS3 1-3 0,033 0,033
16 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin          
16.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất          
16.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 0,020
16.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 0,010
16.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 0,005
16.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010 0,013
17 Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp huyện, xã, thị trấn Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,260
18 Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,200 0,260
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1 Cấp huyện nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS3 1-3 0,100 0,130
III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1 Địa bàn xã, thị trấn (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040 0,052

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 16 và 17  các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.