Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1 Điều 11 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 10
| I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công việc chuẩn bị | ||||
| 1.1 | Chuẩn bị địa điểm đăng ký | Điểm | Nhóm 2(1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 2,0 2,0 |
| 1.2 | Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) | Bộ tài liệu | Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4) | 1-3 | 16 |
| 1.3 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN | Cuộc | 1KS3 | 1-3 | 2,5 2,5 |
| 1.4 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN | ||||
| 1.4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 1.4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
| 2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,107 |
| 4 | Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,005 |
| 4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,004 |
| 5 | Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 |
| II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN | ||||
| 1 | Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ xã, thị trấn chuyển đến | ||||
| 1.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
| 1.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 |
| 2 | Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 |
| 3 | Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,006 |
| 4 | Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,100 |
| 5 | Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất) | Hồ sơ | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 0,500 |
| 6 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính | ||||
| 6.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
| 6.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 7 | Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) | ||||
| 7.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,030 |
| 7.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 |
| 8 | Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính | ||||
| 8.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 |
| 8.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 |
| 9 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 |
| 10 | Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 |
| 11 | In GCN | ||||
| 11.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 11.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 |
| 12 | Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 |
| 13 | Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN | ||||
| 14 | Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 15 | Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 16 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,033 |
| 17 | Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin | ||||
| 17.1 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | ||||
| 17.1.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 |
| 17.1.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 |
| 17.2 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 |
| 17.3 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 |
| 18 | Chuyển GCN đã ký về xã, thị trấn để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,020 |
| 19 | Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã, thị trấn (01 bộ) | Bộ/ xã, thị trấn | 1KS2 | 1-3 | 8,000 |
| III | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH | ||||
| 1 | Lập hồ sơ địa chính | ||||
| 1.1 | Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN | Bộ | 1KS4 | 2-3 | 300 |
| 1.2 | Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử | Thửa | 1KS4 | 2-3 | 0,010 |
| 2 | Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng | ||||
| 2.1 | Bản đồ địa chính | Tờ | 1KS4 | 2-3 | 0,025 |
| 2.2 | Sao sổ địa chính, sổ mục kê | Bộ | 1KS4 | 2-3 | 2,000 |
| 3 | Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/ phường để quản lý và khai thác sử dụng | Bộ/ Phường | 1KS4 | 2-3 | 8,000 |
| TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (công nhóm/ ĐVT) |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 14, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 10.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 10.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.