Điều 84. Nhiệm vụ của cơ quan Bảo mật lưu trữ
1. Công tác Văn thư
a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;
b) Trình, chuyển giao văn bản đến;
c) Theo dõi, kiểm tra việc giải quyết văn bản đến;
d) Đánh máy, in, sao văn bản;
đ) Đăng ký, làm thủ tục phát hành văn bản đi và theo dõi chuyển phát văn bản đi;
e) Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, đăng ký vào sổ Đăng ký giấy giới thiệu (Mẫu số 15, Phụ lục I); giấy công tác, đăng ký vào sổ Đăng ký giấy công tác (Mẫu số 16, Phụ lục I) cho cán bộ, nhân viên cơ quan, đơn vị;
g) Quản lý, sử dụng con dấu;
h) Lập Danh mục hồ sơ hàng năm, hướng dẫn lập và nộp hồ sơ vào Lưu trữ của cơ quan, đơn vị.
2. Công tác Lưu trữ
a) Hướng dẫn phương pháp lập hồ sơ và thu hồ sơ do cán bộ lập về lưu trữ;
b) Thống kê, bảo quản, phục vụ yêu cầu khai thác nội dung tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị;
c) Lựa chọn, thống kê chuyển giao hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành:
- Tổ chức việc thu, nộp hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phần của phông;
- Xác định giá trị, thống kê và kiểm tra tài liệu lưu trữ;
- Tổ chức chỉnh lý tài liệu lưu trữ;
- Tổ chức bảo quản tài liệu lưu trữ;
- Tổ chức phục vụ việc khai thác nội dung tài liệu lưu trữ.
3. Công tác Bảo mật
a) Phối hợp với cơ quan chức năng xây dựng Danh mục bí mật của cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Đăng ký, quản lý các tài liệu mật;
c) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị bảo mật vật mang tin điện tử;
d) Giúp cơ quan thường trực của Hội đồng giảm mật, giải mật tài liệu.