vanban.org

Điều 55. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài — Quyết định 68/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 138/2025/QĐ-UBND · 25/11/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 138/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 68/2024/QĐ-UBND
05/12/2025138/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

10

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

2. Đối với trường hợp không thu tiền sử dụng đất 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

b) Trình tự thực hiện

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

5

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

6 ngày

6

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể 

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể

1 ngày

4

Phòng TNMT

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

2 ngày

5

UBND cấp huyện

Ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể

6

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

7

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

8

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

9

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

1 ngày

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

11

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

4. Đối với trường hợp người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở 

a) Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày.

Hẹn lần 1: không quá 14 ngày.

Hẹn lần 2: không quá 06 ngày.

b) Trình tự thực hiện

TT

Bộ phận

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND

cấp huyện

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ; chuyển Phòng TNMT

0,5 ngày

2

Phòng TNMT

- Giao Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (2 ngày);

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại (đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

10,5 ngày

3

UBND cấp huyện

Ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyển cho Phòng TNMT

1 ngày

4

Phòng TNMT

Giao quyết định cho người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính để gửi cho cơ quan thuế

2 ngày

5

Cơ quan thuế

Xác định NVTC, gửi thông báo thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC

được thực hiện theo quy định của pháp luật)

6

Người sử dụng đất

- Ký hợp đồng thuê đất với Phòng TNMT (đối với trường hợp thuê đất);

- Thực hiện NVTC, nộp kết quả cho cơ quan thuế để cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả.

7

Cơ quan thuế

Xác nhận hoàn thành việc nộp NVTC và gửi thông báo kết quả

8

Phòng TNMT

- Ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

9

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Chỉnh lý Giấy chứng nhận hoặc viết Giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành NVTC;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;

- Chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyện.

5 ngày

10

UBND cấp huyện

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính