vanban.org

Điều 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ — Quyết định 68/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 138/2025/QĐ-UBND · 25/11/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 138/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 68/2024/QĐ-UBND
05/12/2025138/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ

1. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Chương II Quy chế này.

3. Trường hợp hồ sơ phải thực hiện NVTC trong quá trình giải quyết hồ sơ thì ngày hẹn trả kết quả lần thứ nhất là ngày cơ quan thuế gửi thông báo thu NVTC đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất; ngày hẹn trả kết quả lần thứ hai là ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành NVTC do cơ quan thuế chuyển đến.