vanban.org

Điều 46. Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai — Quyết định 68/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 138/2025/QĐ-UBND · 25/11/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 138/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 68/2024/QĐ-UBND
05/12/2025138/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

1. Thời gian thực hiện

a) Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo: trong ngày làm việc, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc  kể từ ngày nhận được yêu cầu.

b) Thời hạn trả kết quả:

Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc;

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận

0,5 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trường hợp 1:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

0,5 ngày

Trường hợp 2:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

2,5 ngày

Trường hợp 3:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân đối với thông tin, dữ liệu cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

14,5 ngày

Trường hợp 4:- Xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai;- Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Theo thỏa thuận

3

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trả kết quả (thông tin, dữ liệu đất đai trên giấy hoặc bản điện tử hoặc văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai) cho tổ chức, cá nhân;- Thu phí (nếu có)

Giờ hành chính