vanban.org

Mẫu ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ (Mẫu số 6 - Quyết định 10/2013/QĐ-UBND của Ninh Thuận)

Căn cứ: Quyết định 10/2013/QĐ-UBND Ninh Thuận Ban hành 28/02/2013 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề,

Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề)

______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

_______________________________________

.................. , ngày.............. tháng............. năm 20...............

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:

- Tên trung tâm dạy nghề:.......................................................................................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm:....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................

- Số điện thoại:........................................... Fax:................................. Email:.........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có):...........................................................................................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có):......................................................................................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc:.......................................................................................................................

(có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm:.................................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

STT Tên nghề và trình độ đào tạo Thời gian đào tạo Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …
20 .. 20 .. 20 .. 20 .. 20 ..
I Sơ cấp nghề            
1              
2              
… .....................................            
II Tổng cộng            

III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám đốc;

- Các phòng chức năng;

- Các Tổ chuyên môn.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

(1)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
  (2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

__________________________________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 2).

- Riêng đối với trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, phải có thêm:

+ Bản sao quyết định thành lập trường.

+ Bản sao điều lệ trường trung cấp nghề đã được phê duyệt theo quy định.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký;

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ninh Thuận

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 9B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7C - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
Mẫu số 14 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
Mẫu số 13 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 12 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 10 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 9 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026