Mẫu DANH SÁCH TRÍCH NGANG TRẺ EM NGHÈO ......................... (Mẫu số 4 - Quyết định 10/2013/QĐ-UBND của Ninh Thuận)
Mẫu số 4
DANH SÁCH TRÍCH NGANG TRẺ EM NGHÈO.........................
ĐỀ NGHỊ QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM ................. CẤP HỌC BỔNG NĂM..............
| STT | HỌ VÀ TÊN | NĂM SINH | DÂN TỘC | NƠI Ở HIỆN NAY | LỚP | TRƯỜNG | HỌC LỰC | HẠNH KIỂM | SỐ NĂM NHẬN HỌC BỔNG |
Lưu ý: - Số năm nhận học bổng được tính từ năm 2003 cho đến nay;
- Đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố ghi rõ và đầy đủ các thông tin vào các cột trên.
....................... , ngày........... tháng................ năm........... TRƯỞNG PHÒNG |
VIII. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI - TỐ CÁO
a) Cơ sở pháp lý:
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
b) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Thủ tục:
- Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
* Trường hợp khiếu nại đựơc ủy quyền thì việc việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn nơi người được ủy quyền cư trú.
* Trường hợp khiếu nại là người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn nơi người được ủy quyền cư trú.
- Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức đựơc quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ của tổ chức. Người đứng đầu có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình;
đ) Quy trình và thời gian giải quyết:
- Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì không có trách nhiệm thụ lý nhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại trong thời hạn thực hiện là 10 (mười) ngày.
- Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không có điều kiện để thụ lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý trong thời hạn thực hiện là 10 (mười) ngày.
- Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm phải thụ lý: Thanh tra tiếp nhận hồ sơ, trình Giám đốc ra quyết định thụ lý trong thời hạn là 10 (mười) ngày;
e) Tổng thời gian giải quyết:
- Trường hợp đơn giản: 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết); đối với trường hợp phức tạp: 45 (bốn mươi lăm) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: 45 (bốn mươi lăm ngày), tính từ ngày thụ lý giải quyết, đối với trường hợp phức tạp: có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết.
+ Thực hiện nghiệp vụ: 20 (hai mươi) ngày bao gồm các bước công việc như: gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.
+ Thời gian người giải quyết khiếu nại tổng hợp, báo cáo, làm thủ tục, đối thoại công khai tại cơ sở: 5 (năm) ngày.
+ Giám đốc Sở ra quyết định giải quyết khiếu nại: 5 (năm) ngày.
+ Quyết định được gửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan và quyết định phải được công bố công khai.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:
- Thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tổ chức, cá nhân | 1 5 | Tổ tiếp nhận và trả kết quả | Phòng chuyên môn | Giám đốc Sở |
4
- Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Cá nhân tổ chức | 1 6 | Tổ tiếp nhận và trả kết quả | 2 | Phòng Chuyên môn | 3 | Giám đốc Sở | 4 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
5
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.