vanban.org

Điều 6. Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 1 › Tiểu mục 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung

1. Nội dung thực hiện:

a) Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, diêm nghiệp: Công trình thủy lợi nội đồng (cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh mương, bể chứa nước, công trình trên kênh, bờ bao, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước,...); giao thông nội đồng (đường trục chính, đường nhánh, đường vận chuyển nông sản,...); hạ tầng lâm nghiệp (đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa, công trình phòng cháy, chữa cháy rừng,...); hạ tầng bảo vệ môi trường (hệ thống thu gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng,...);

b) Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm,...); đê bao, kè bảo vệ vùng nuôi; đường giao thông nội vùng; công trình xử lý nước thải chung; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi; hệ thống neo lồng bè, phát triển lồng bè nuôi tập trung;

c) Lĩnh vực chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi tập trung: Đường giao thông nội vùng; hệ thống cấp, thoát nước; công trình xử lý chất thải, nước thải tập trung; hạ tầng chuồng trại tập trung; hạ tầng bảo vệ môi trường chăn nuôi. Các công trình xử lý chất thải, nước thải phải tuân thủ các quy định về xử lý chất thải, nước thải tại Điều 12 Thông tư này;

d) Hạ tầng logistics, bảo quản, sơ chế, chế biến và thu mua: Phát triển hệ thống logistics nông sản theo hướng liên kết vùng; bảo đảm kết nối giữa các điểm thu gom, tập kết cấp xã, liên xã với các trung tâm logistics, trung tâm phân phối nông sản cấp tỉnh, cấp vùng, bao gồm: Kho bãi, điểm tập kết nông sản; kho bảo quản, kho lạnh, kho mát; trung tâm sơ chế, phân loại, sấy, đóng gói; cơ sở chế biến phù hợp quy mô vùng nguyên liệu; trung tâm dịch vụ logistics nông sản.

Ưu tiên theo nhóm hạng mục công trình, gồm các nhóm hạ tầng sau:

Nhóm hạ tầng thiết yếu để hình thành vùng nguyên liệu, tập trung hỗ trợ từ nguồn ngân sách Chương trình: Đường trục chính, đường nhánh, đường vận chuyển nông sản bảo đảm cho cơ giới hoạt động thuận lợi; công trình thủy lợi nội đồng (cống, trạm bơm, giếng, kênh mương, đường ống dẫn nước, bể chứa nước, đập dâng,…); hệ thống cấp, thoát nước phù hợp với điều kiện sản xuất, địa hình và tập quán canh tác; bảo đảm chủ động hoặc cơ bản đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu; điểm tập kết, thu gom sản phẩm phù hợp quy mô vùng bảo đảm vệ sinh, thuận lợi cho thu mua và vận chuyển; hệ thống thu gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng;

Nhóm hạ tầng khuyến khích, nâng cao (khuyến khích đầu tư từ các nguồn ngân sách ngoài Chương trình): Kho chứa, kho bảo quản, kho mát; cơ sở sơ chế, phân loại, sấy, đóng gói; hệ thống điện phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản; các giải pháp năng lượng phù hợp (nếu có); công trình xử lý chất thải, nước thải tập trung (đối với chăn nuôi, thủy sản); hạ tầng vùng đệm bảo vệ môi trường (mương, bờ thửa, hàng cây hoặc giải pháp tương đương); kho lạnh, kho chuyên dụng; trung tâm sơ chế, chế biến; khuyến khích đầu tư trung tâm logistics nông sản quy mô cấp tỉnh, cấp vùng gắn với kho lạnh, trung tâm phân phối; tăng cường kết nối logistics giữa vùng nguyên liệu với thị trường tiêu thụ; trung tâm cung ứng - thu mua nông sản; trung tâm dịch vụ logistics nông sản; hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ cao; hạ tầng phục vụ chuyển đổi số và quản lý vùng nguyên liệu;

đ) Ưu tiên tập trung hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung để đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 8, Mục 3 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT). Nội dung ưu tiên hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung theo nhóm xã:

Xã nhóm 1 và nhóm 2: Đường giao thông nội đồng bảo đảm cho cơ giới hoạt động thuận lợi; hệ thống thủy lợi chủ động tưới, tiêu nước phù hợp với loại cây trồng, vật nuôi chủ lực; hạ tầng vùng đệm bảo vệ (mương, bờ thửa, hàng cây hoặc giải pháp tương đương) khi canh tác, nuôi trồng gần khu dân cư hoặc khu vực nhạy cảm về môi trường; hạ tầng thu gom, lưu giữ bao gói thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sau sử dụng theo quy định;

Xã nhóm 3: Đường giao thông nội đồng bảo đảm cho cơ giới (máy cày, máy gặt, xe thu mua) hoạt động thuận lợi; hạ tầng phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn và tập quán canh tác địa phương; hạ tầng bảo đảm an toàn môi trường và có biện pháp bảo vệ khi sản xuất, nuôi trồng gần khu dân cư hoặc khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.

2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

a) Vốn đầu tư công sử dụng để hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Kinh phí thường xuyên để tổ chức thực hiện, quản lý và khai thác hạ tầng vùng nguyên liệu, bao gồm: Lập quy hoạch, kế hoạch, phương án phát triển hạ tầng; quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì công trình; tổ chức thu gom, sơ chế, kết nối tiêu thụ sản phẩm; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng kết; các nội dung chi khác có liên quan theo quy định.