Điều 35. Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trên diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí theo khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về các biện pháp lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 và Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí thường xuyên: Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6, khoản 2 và khoản 3 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 58/2024/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm (sau đây gọi là Nghị định số 42/2026/NĐ-CP); nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024.
2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT và Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư công sử dụng để hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; thực hiện trồng rừng, trồng cây lâm sản ngoài gỗ theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; nghiệm thu kết quả trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ theo quy định bởi Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT và các quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện trồng rừng phòng hộ trên diện tích đất được giao thuộc quy hoạch trồng rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT và Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư công sử dụng để hỗ trợ trồng rừng phòng hộ theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; nghiệm thu kết quả trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT và các quy định của pháp luật về đầu tư công.
4. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng:
a) Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ;
Đối với các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, nhận khoán bảo vệ rừng, diện tích của từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào tổng diện tích thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư và số hộ gia đình trong cộng đồng dân cư;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí thường xuyên: Thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5. Xây dựng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình.
a) Đối tượng: Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ quan, đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương và địa phương;
b) Nội dung thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương và địa phương được giao, xây dựng lựa chọn, triển khai hỗ trợ, chuyển giao các mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất lâm nghiệp để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp và chiến lược, đề án trọng điểm trong lĩnh vực lâm nghiệp, tập trung vào các nội dung:
Hỗ trợ xây dựng các mô hình phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế của rừng; mô hình phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng; mô hình trồng rừng gỗ lớn, phục hồi nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, làm giàu rừng; mô hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị trong lâm nghiệp; mô hình quản lý rừng bền vững;
Mô hình phát triển một số mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp bền vững, hiệu quả, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa phát huy tiềm năng, giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng;
Mô hình phát triển kinh tế dưới tán rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển kinh tế lâm nghiệp;
Mô hình đồng quản lý rừng, gắn kết hộ gia đình, cộng đồng địa phương tham gia và chia sẻ lợi ích tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Mô hình phát triển du lịch sinh thái, phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng;
c) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng mô hình theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các cơ quan, đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp trung ương xây dựng mô hình cấp vùng, mỗi vùng 01 mô hình; các cơ quan, đơn vị chuyên môn về lâm nghiệp cấp tỉnh xây dựng mô hình trên địa bàn tỉnh, lựa chọn thực hiện các mô hình phù hợp theo nội dung tại điểm b khoản này.
6. Quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động từ ngân sách nhà nước (kinh phí thường xuyên): Tổ chức các hoạt động xây dựng tài liệu hướng dẫn, truyền thông, tập huấn nâng cao năng lực triển khai các hoạt động, nội dung; kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện hoạt động; sơ kết, tổng kết thực hiện nội dung hoạt động.