vanban.org

Điều 10. Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 1 › Tiểu mục 5 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường

1. Nội dung thực hiện:

a) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phù hợp với nội dung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trong quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, thành phố. Trường hợp chưa thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch, các bước thực hiện như sau:

Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: Khảo sát điều kiện tự nhiên; khảo sát hiện trạng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn; đánh giá hiện trạng môi trường; thu thập số liệu về dân số, phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch liên quan;

Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo: Đánh giá năng lực hệ thống hiện có, xác định các tồn tại, điểm nghẽn; xác định các khu vực ô nhiễm, quá tải, thiếu hạ tầng; dự báo dân số, phát sinh nước thải và chất thải rắn theo các giai đoạn; dự báo tác động của đô thị hóa và biến đổi khí hậu;

Xây dựng phương án thu gom, xử lý: quy hoạch mạng lưới thoát nước, lưu vực thoát nước và xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải; quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển và xác định vị trí, quy mô các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn;

b) Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom và xử lý nước thải, bao gồm: xây dựng, cải tạo, hoàn thiện mạng lưới thoát nước thải, trạm bơm thoát nước thải, công trình xử lý nước thải và công trình phụ trợ khác.

Các giải pháp xử lý nước thải, bao gồm: xử lý nước thải tập trung và xử lý nước thải phi tập trung. Trong đó, giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình, không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung;

Các giải pháp xử lý nước thải phi tập trung, bao gồm: xử lý nước thải phi tập trung tại chỗ, xử lý nước thải phi tập trung theo cụm, xử lý nước thải phi tập trung theo khu vực;

Công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải phi tập trung, bao gồm: bể tự hoại; bể lọc kị khí có vách ngăn; bể tự hoại cải tiến có vách và ngăn lọc kỵ khí dòng hướng lên; hồ kỵ khí, hồ hiếu - kỵ khí, hồ ổn định; bãi lọc trồng cây; bể phản ứng theo mẻ và các công nghệ khác;

Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn:

Xây dựng mới hệ thống thu gom (bao gồm trang thiết bị, phương tiện và nhân lực) theo hướng phù hợp với đặc thù từng khu vực; thực hiện phân loại tại nguồn và tái sử dụng chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp tại hộ gia đình, cụm dân cư cho các mục đích sử dụng khác;

Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện các điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý, tái chế chất thải rắn, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả vận hành;

Xử lý chất thải: Ưu tiên xử lý chất thải hữu cơ thành phân compost; áp dụng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng đối với chất thải không thể tái chế và hạn chế tối đa chôn lấp; khuyến khích ứng dụng các giải pháp sinh học chi phí thấp, tận dụng điều kiện tự nhiên, đặc biệt tại khu vực nông thôn; thúc đẩy các mô hình tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi thành tài nguyên; tăng cường liên kết với các cơ sở tái chế, làng nghề và gắn với việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

d) Xây dựng và tổ chức quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn:

Ban hành quy chế quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường cấp xã và liên xã; lựa chọn mô hình phù hợp để trực tiếp quản lý hệ thống thoát nước và các điểm tập kết chất thải rắn;

Tổ chức thực hiện quy trình thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn sau phân loại; thúc đẩy, nhân rộng các mô hình tái sử dụng, tái chế chất thải hữu cơ và phụ phẩm nông nghiệp;

Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, tài chính, trang thiết bị, nguyên, nhiên liệu để vận hành hệ thống xử lý nước thải liên tục, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; định kỳ nạo vét, khơi thông mạng lưới thu gom;

Tăng cường ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ, bao gồm công nghệ thông tin để theo dõi, giám sát và số hóa công tác quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải và hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;

Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp thông qua cơ chế xã hội hóa, ưu đãi đầu tư; yêu cầu đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng từ thu gom đến xử lý, gắn với thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, kỹ thuật hiện có tốt nhất.

2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

a) Vốn đầu tư công sử dụng để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải tập trung; hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tập trung theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Kinh phí thường xuyên:

Hoạt động điều tra, khảo sát, quy hoạch: Điều tra hiện trạng phát sinh chất thải rắn và nước thải; khảo sát các điểm nóng về ô nhiễm tại địa phương; lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường; thuê chuyên gia tư vấn xây dựng phương án thu gom, vị trí điểm tập kết, lộ trình vận chuyển chất thải (đối với các nhiệm vụ không hình thành dự án đầu tư); tổ chức lấy ý kiến cộng đồng và chuyên gia về phương án thu gom, xử lý chất thải rắn;

Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm xử lý nước thải phi tập trung; duy trì vận hành, bảo trì các trạm bơm, công trình xử lý nước thải phi tập trung, khơi thông hệ thống thoát nước; quan trắc định kỳ chất lượng môi trường;

Hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý tại các khu vực khó khăn; hỗ trợ mô hình xử lý chất thải hữu cơ thành phân bón tại chỗ đối với các hộ gia đình;

Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý, vận hành, lựa chọn mô hình tổ chức quản lý phù hợp tại cấp xã, liên xã; in tờ rơi, làm biển báo hướng dẫn tại các điểm trung chuyển, loa phát thanh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý cho cán bộ địa phương và cộng đồng; xây dựng và duy trì phần mềm, cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn, nước thải; thuê hạ tầng công nghệ thông tin để giám sát chất thải.