vanban.org

Điều 21. Chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề

1. Nội dung thực hiện:

a) Chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề:

Điều tra, thu thập, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu về ngành nghề nông thôn, làng nghề, cơ sở sản xuất, nghệ nhân, sản phẩm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, liên thông, phục vụ quản lý, tra cứu và chia sẻ thông tin;

Số hóa hồ sơ, tài liệu, quy trình sản xuất - kinh doanh; áp dụng các giải pháp quản lý số trong điều hành, quản trị cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề;

Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, nền tảng số phục vụ quản lý, sản xuất, kinh doanh; phát triển các hệ thống bản đồ số, cổng thông tin, sàn giao dịch điện tử cho ngành nghề nông thôn, làng nghề;

Xây dựng gian hàng số, kết nối với các nền tảng thương mại điện tử; triển khai các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên môi trường số; hỗ trợ marketing số, xây dựng thương hiệu trực tuyến;

Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, mã QR, tem điện tử; cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm, quy trình sản xuất, xuất xứ nhằm nâng cao giá trị và niềm tin của thị trường;

Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ quản lý, chủ cơ sở, người lao động; nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản lý;

Cung cấp dịch vụ tư vấn, hướng dẫn lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp; hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng các công nghệ số tiên tiến vào sản xuất và phát triển sản phẩm;

Hỗ trợ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của ngành, địa phương bảo đảm đồng bộ, thống nhất phục vụ công tác quản lý và phát triển;

Triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn dữ liệu; nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ thông tin trong môi trường số cho các tổ chức, cá nhân;

Xây dựng các mô hình điểm về chuyển đổi số trong làng nghề; tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên phạm vi toàn quốc;

b) Xây dựng bản đồ số làng nghề phục vụ bảo tồn và phát triển làng nghề, du lịch.

Khảo sát, thu thập thông tin về vị trí địa lý, lịch sử hình thành, nghề truyền thống, nghệ nhân, sản phẩm, cơ sở sản xuất, hạ tầng và các điểm du lịch làng nghề; chuẩn hóa dữ liệu theo bộ tiêu chí thống nhất, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và cập nhật;

Số hóa thông tin, tài liệu, hình ảnh, video về làng nghề; xây dựng cơ sở dữ liệu không gian gắn với bản đồ số, bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu, phân tích và tích hợp dữ liệu;

Thiết kế, xây dựng hệ thống bản đồ số làng nghề với các lớp thông tin; phát triển giao diện thân thiện, dễ sử dụng trên nền tảng web và thiết bị di động;

Tích hợp thông tin về tuyến, điểm du lịch làng nghề; cơ sở lưu trú, dịch vụ trải nghiệm; giới thiệu sản phẩm đặc trưng, câu chuyện làng nghề; kết nối với các nền tảng du lịch, xúc tiến thương mại và truyền thông số;

Tích hợp, kết nối bản đồ số làng nghề với các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương; bảo đảm chia sẻ dữ liệu đồng bộ phục vụ quản lý, xúc tiến đầu tư và phát triển du lịch;

Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thu thập, cập nhật, quản trị và khai thác dữ liệu bản đồ số cho cán bộ quản lý địa phương và các tổ chức liên quan;

Cập nhật thường xuyên dữ liệu, bảo trì hệ thống, nâng cấp tính năng để bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của bản đồ số làng nghề;

Triển khai các giải pháp bảo mật, sao lưu dữ liệu; phòng ngừa rủi ro, bảo vệ thông tin và quyền riêng tư trong quá trình vận hành, khai thác;

Xây dựng mô hình điểm bản đồ số tại một số địa phương, làng nghề tiêu biểu; đánh giá hiệu quả, hoàn thiện và nhân rộng trên phạm vi toàn quốc;

Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai; tổng hợp, báo cáo định kỳ phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều chỉnh chính sách.

2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

Kinh phí thường xuyên hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 1 Điều này.